Sắt (II) clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Sắt (II) clorua là một hợp chất hóa học có công thức là FeCl2. Nó là một chất rắn thuận từ có nhiệt độ nóng chảy cao, và thường thu được dưới dạng chất rắn màu trắng. Tinh thể dạng khan có màu trắng hoặc xám; dạng ngậm nước FeCl2.4H2O có màu xanh nhạt. Trong không khí, dễ bị chảy rữa và bị oxi hoá thành sắt (III). Điều chế bằng cách cho axit clohiđric tác dụng với mạt sắt rồi kết tinh sản phẩm thu được. Dùng làm chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải sợi; dùng trong phòng thí nghiệm hoá học và điều chế sắt (III) clorua.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Tác dụng với kim loại ( trừ kiềm và kiềm thổ) 3FeCl2 + 2Al → 3Fe + 2AlCl3

Tác dụng với dung dịch kiềm FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

Tác dụng với axit mạnh hơn axit clohidric 2FeCl2 + 6H2SO4 ( đ) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Tác dụng với muối FeCl2 + AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl

Ngoài ra còn tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như dicromat, pemanganat trong môi trường axit ; halogen .......