Bước tới nội dung

Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Tân Phú
Phường
Trụ sở Ủy ban nhân dân phường
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐông Nam Bộ
Thành phốThành phố Hồ Chí Minh
Lịch sử hình thành
Thành lập01/07/2025
Địa lý
Tọa độ: 10°46′39″B 106°38′22,3″Đ / 10,7775°B 106,63333°Đ / 10.77750; 106.63333
Bản đồBản đồ phường Tân Phú
Tân Phú trên bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh
Tân Phú
Tân Phú
Vị trí phường Tân Phú trên bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh
Tân Phú trên bản đồ Việt Nam
Tân Phú
Tân Phú
Vị trí phường Tân Phú trên bản đồ Việt Nam
Diện tích2,52 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng93.117 người
Mật độ36.951 người/km²
Khác
Mã hành chính27031

Tân Phú là một phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Tân Phú cách phường Sài Gòn khoảng 9 km về hướng Tây, có vị trí địa lý:

  • Phía Tây giáp với các phường Tân Sơn Nhì, Phú Thọ HòaPhú Thạnh với ranh giới đường Lũy Bán Bích
  • Phía Đông Nam giáp với phường Hòa Bình với ranh giới là đường Khuông Việt
  • Phía Đông Bắc giáp với các phường Bảy HiềnTân Bình với ranh giới là đường Âu Cơ
  • Phía Nam giáp với phường và Bình Thới với ranh giới là đường Hòa Bình và Kênh Tân Hóa

Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, phường Tân Phú sau sắp xếp có diện tích 2,52 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 93.117 người, mật độ dân số đạt 36.951 người/km² (Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội[1]).

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Tân Phú được chia thành 45 khu phố, đánh số từ 1 đến 45.[2][3]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025. Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Trung, Hòa Thạnh, một phần của các phường Tân Thới Hòa và Tân Thành (quận Tân Phú) thành phường mới có tên gọi là phường Tân Phú.[4]

Sau khi sắp xếp, phường Tân Phú được chia thành 45 khu phố, đánh số từ 1 đến 45.[2][3]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  2. 1 2 Ủy ban bầu cử phường Tân Phú (ngày 14 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Tân Phú khóa I - nhiệm kỳ 2026 - 2031". Ủy ban nhân dân phường Tân Phú - Thành phố Hồ Chí Minh. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
  3. 1 2 Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  4. xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 20 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]