Trương Triệu Huy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trương Triệu Huy
Phồn thể張兆輝 (phồn thể)
Giản thể张兆辉 (giản thể)
Sinh4 tháng 2, 1963 (56 tuổi)
Tên khácEddie Cheung / Cheung Siu-Fai
Nguyên quánHong Kong
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1982 - nay
QuêNam Hải, Quảng Đông,Trung Quốc
Giải thưởng
Diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Chinese Media Film Awards 2005
Diễn viên chính xuất sắc nhất tại San Diego IndieFest 2014
Diễn viên chính xuất sắc nhất tại Accolade Global Film Competition 2014

Trương Triệu Huy - (giản thể: 张兆辉; phồn thể: 張兆輝; Tiếng Anh: Eddie Cheung)(sinh 4 tháng 2 năm 1963) là một diễn viên Hồng Kông đến từ Quảng Đông, nổi tiếng từ cuối thập niên 80. Anh là nam nghệ sĩ kỳ cựu thuộc khóa đào tạo diễn xuất thứ 11 của TVB năm 1982.[1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Triệu Huy sinh trưởng trong gia đình trung lưu có ba người con tại Hồng Kông, anh là con thứ, cũng là con trai duy nhất của gia đình, anh có một người chị gái và một người em gái.

19 tuổi,Trương Triệu Huy gia nhập làng giải trí Hồng Kông bằng con đường tham gia vào lớp đào tạo diễn xuất của TVB năm 1982. Anh khởi nghiệp bằng các vai diễn nhỏ tại TVB. Năm 1982, anh tham giai vai con trai thứ của dì Tôn trong sê-ri phim hài Hong Kong 82. Năm 1986 Trương Triệu Huy đóng vai chính đầu tiên trong sê-ri phim Siblings Of Vice And Virtue (Thần thám CID).

Sau vai chính đầu tiên thành công với hình tượng một cảnh sát trẻ dũng cảm trong Thần thám CID, anh được giám chế Lương Gia Thụ tin tưởng giao cho vai chính nặng ký Điền Vĩnh Thái trong bộ phim được đầu tư lớn nhất của TVB trong năm 1986 "Mười năm vàng son", cùng với nhiều ngôi sao nổi tiếng khác trong phim như: Thích Mỹ Trân, Lưu Gia Linh, Tăng Hoa Thiên, Quan Lễ Kiệt, Ngô Mạnh Đạt, Âu Dương Chấn Hoa...., bộ phim gặt hái được thành công, lọt top 100 phim truyền hình hay nhất mọi thời đại của truyền hình Hoa Ngữ (vị trí thứ 31). Cũng nhờ vai diễn Điền Vĩnh Thái tên tuổi của anh bắt đầu nổi tiếng và nó đã trở thành vai diễn tiêu biểu trong sự nghiệp đóng phim truyền hình của Trương Triệu Huy. Sau vai diễn này, anh tiếp tục thành công với các bộ phim đình đám như: phim Biên thành lãng tử (vai Diệp Khai) (1989), phim Danh môn(vai Đoạn Ngọc Đỉnh) (1987)[1][2][3].

Những năm 1990 (từ 1990 -1996), anh được xem là tiểu sinh hàng đầu của TVB, anh tham gia rất nhiều các bộ phim truyền hình cũng như với vai trò khách mời trong các phim điện ảnh, những phim tiêu biểu của anh trong giai đoạn này bao gồm: Tôi yêu vườn hoa hồng (vai Tạ Địch Văn, hợp diễn cùng Viên Vịnh Nghi) (1991), Thư hùng bịp vương (Kẻ lừa đảo trung thực) (vai Kha Bình Thản, đóng cặp với Châu Hải My) (1993), Lò Võ Thiếu Lâm (vai Khổng Đề) (1993), Ma đao hiệp tình (vai Khúc Nhẫn) (1993),đặc biệt là vai Quan Thiên Âm trong phim Mối tình nồng thắm (1995)(đóng cùng Châu Hải My và La Gia Lương).[1] [4]

Tuy nhiên từ 1997- 2000, sự nghiệp của anh có dấu hiệu đi xuống, từ vị trí tiểu sinh chuyên đóng vai chính, anh bị đẩy xuống hàng vai thứ và vai phụ do có mâu thuẫn với nhà đài.

Tuy vậy trong năm 2001, anh vẫn kịp gây ấn tượng với vai Dương Tiêu trong Ỷ thiên đồ long ký và vai Hoàng Thượng trong Vẻ đẹp bị đánh cắp [1][2][3].

Đến năm 2002, sau khi tham gia bộ phim Lofty Water Verdant Bow, rời bỏ TVB,anh quyết định mở rộng sự nghiệp diễn xuất của mình lên màn ảnh rộng. Nhờ vào kỹ năng diễn xuất cá tính của mình, Trương Triệu Huy đã trở thành một sự lựa chọn sáng giá cho các đạo diễn, anh xuất hiện trong rất nhiều phim của đạo diễn Đỗ Kỳ Phong như Running on Kama, Breaking News, Election, Election 2, Exiled, Murderer, Bruce Lee, My Brother, The Detective 2, Life without Principle...[1][2][3]

Năm 2013, anh trở lại màn ảnh nhỏ với vai diễn ấn tượng sếp Go Go trong phim Thần thương thư kích,sự tái kết hợp với người tình màn ảnh một thời Châu Hải My [1][2][3].

Năm 2014, bộ phim điện ảnh kinh dị với kinh phí thấp "Twilight online" mà anh tham gia đóng vai chính cùng với dàn diễn viên trẻ bất ngờ thành công trên trường quốc tế giúp anh khẳng định tên tuổi của mình trên ảnh đàn với 2 giải thưởng quốc tế, phim cũng nằm trong top 10 phim ăn khách khi công chiếu tại Hồng Kông.[1][5].

Ngoài đóng phim, anh còn có sự nghiệp kinh doanh phát đạt với hàng loạt cửa hàng mỹ phẩm nổi tiếng tại Hồng Kông.[1][2][3].

Vai diễn đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khủng bố tại tuyến (vai Thanh tra Gu)
  • Nhu đạo long hổ bang (vai Đại ca Savage)
  • Đại hòa thượng (vai Đội trưởng Chung)
  • Mười năm vàng son (phim 1986) (vai Điền Vĩnh Thái)
  • Biên thành lãng tử (vai Diệp Khai)
  • Danh môn (vai Đoạn Ngọc Đỉnh)
  • Mối tình nồng thắm (vai Quan Thiên Âm)
  • Phương Thế Ngọc & vua Càn Long (vai Càn Long)
  • Thần thám CID (vai Lưu Chấn Huy)
  • Tôi yêu vườn hoa hồng (vai Tạ Địch Văn)
  • Thư hùng bịp vương (vai Kha Bình Thản)

Giải thưởng & đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2004, vai diễn Thanh tra Chung của "Running on Karma" (Đại hòa thượng) giúp anh lần đầu tiên được đề cử với Hạng mục "Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất" tại Giải thưởng điện ảnh Hồng Kông (Kim tượng/Hongkong Film Awards) lần thứ 23 (2004).Cũng trong năm này, anh tiếp tục được đề cử tại giải thưởng điện ảnh Kim Mã lần thứ 40 với Hạng mục "Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất" nhờ vào vai diễn ấn tượng trong phim Nhu đạo long hổ bang (Throw down).

Năm 2005,cuối cùng, sau nhiều lần được đề cử, anh nhận được giải thưởng Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất tại giải thưởng điện ảnh Chinese Film Media awards, trước đó anh cũng được đề cử tại Giải thưởng Golden Bauhinia Awards lần thứ 10 -2005.[1][3].

Năm 2010, lần đầu tiên anh nhận được đề cử Hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Quốc tế Thượng Hải lần thứ 13 (2010) cho vai diễn chính trong phim Illusion Apartment (Căn hộ ma ám)[6].

Tháng 05 năm 2014, anh tiếp tục được vinh danh với giải thưởng Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim San Diego IndieFest với vai diễn cảnh sát siêu nhiên trong phim kinh dị Twilight online. Cũng nhờ vai diễn này anh tiếp tục thắng giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Accolade Global Film Competition vào cuối tháng 07 năm 2014[1][5].

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim đề cử Kết quả
2004 Giải thưởng điện ảnh Hồng Kông lần thứ 23 (Kim tượng) Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất "Running on Karma " (Tên tiếng Việt: Đại hòa thượng) đề cử
Giải thưởng điện ảnh Kim Mã lần thứ 40 Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Throw down (Tên tiếng Việt: Nhu đạo long hổ bang) đề cử
2005 Golden Bauhinia Awards lần thứ 10 Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Throw down (Tên tiếng Việt: Nhu đạo long hổ bang) đề cử
Chinese Media Film Awards lần thứ 5 Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Throw down (Tên tiếng Việt: Nhu đạo long hổ bang) thắng giải
2010 Liên hoan phim quốc tế Thượng Hải lần thứ 13 Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Illusion apartment (Tên tiếng Việt: Căn hộ ma ám) đề cử
2014 San Diego IndieFest 2014 Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Twilight online (Tên tiếng Việt: Khủng bố tại tuyến) thắng giải
Accolade Global Film Competition 2014 Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Twilight online (Tên tiếng Việt: Khủng bố tại tuyến) thắng giải

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1989 Hearts No Flowers
1990 Fatal Passion
1993 Double or Nothing TV-movie
The Bare-Footed Kid/Chân không tiể tử Yuan Tien-Yu tên khác: The Barefoot Kid
tên khác: Young Hero
1996 Deadly Showdown Ju Tin-long TV-movie
2000 Spicy Aces
2001 The Bird of Prey/ Chim săn mồi Lý Quốc Cơ TV-movie
2003 Running on Karma Đội trưởng Chung tên khác: An Intelligent Muscle Man/ Đại hòa thượng, được đề cử Giải thưởng Kim Tượng 2004 - cho Hạng mục Nam diễn Viên phụ xuất sắc nhất
2004 Breaking News Supt. Eric Yeung
Nhu đạo long hổ bang Boss Savage/ đại ca Càu Nhàu được đề cử Giải thưởng Kim Mã 2004 - cho Hạng mục Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất, Đề cử Giải thưởng Golden Bauhinia Awards 2005 - cho Hạng mục Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất, Đề cử và thắng giải Chinese Film Media Awards 2005- cho Hạng mục Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
2005 The Unusual Youth Kwok Sir
Election Mr. So
The House Ray / Officer Wai
2006 McDull, the Alumni Financial controller
2 Become 1 chồng của Penny
Election 2 Mr. So tên khác: Election 2: Harmony Is a Virtue
tên khác:Triad Election
Chó cắn chó Trưởng thanh tra Sum
Fatal Contact Ma Ho-keung
Exiled Jeff
Wise Guys Never Die Dragon
2007 The Closet Ngok Fung (Frank)
Kidnap Sgt. Ho Chi tên khác Chain Game
Eye in the Sky Senior Insp. Chan
Beauty and the 7 Beasts Tony
Brothers Fruit stall keeper
Mad Detective One of Chi-Wai's personalities
2008 Fatal Move Law Ting-fat
Connected / Xin đừng gác máy Thám tử Trương
2009 Gao Xing Wei Da
A Very Short Life Dennis Law
Coweb
The First 7th Night/Hồn về đòi mạng Trần Cường tên khác Who is Him?
tên khác False Memory
tên khác 1st 7 Day
Murderer Ghost
Vengeance Wolf tên khác Revenge/Báo thù
Poker King/Vua bài bạc Phi
2010 Bad Blood/ Diệt môn Andy
Illusion Apartment Wang Tiancheng Đề cử Liên hoan phim Quốc tế Thượng Hải 2011 - Hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
All About Love Robert
Lý Tiểu Long Cho Tat-wah
2011 The Detective 2 Leung Wai-yip
The Loan Shark
Life Without Principle
2013 Đội chống tham nhũng Su
Out of Inferno
The Constable
Firestorm
The Four II đóng cặp với Châu Hải My trong vai cha mẹ Lưu Diệc Phi
2014 Golden Chicken 3
The Four III
The Monkey King Lý Tịnh tên tiếng Việt: Đại náo thiên cung
Khủng bố tại tuyến/ Twilight online Thanh tra Gu Đề cử và thắng giải Liên hoan phim San Diego IndieFest 2014 & Liên hoan phim Accolade Global Film Competition 2014 - Hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
2015 Thế thân/ Substitute
Blackhat

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1982 Hong Kong '82
Soldier of Fortune/Hương thành lãng tử sinh viên
Thiên long bát bộ
Săn diều hâu
1983 My Way
The Bold Ones
1985 Hong Kong '85 Cheung Cheung
1986 Thần thám CID Lưu Chấn Huy
Bang phái phong vân
Mười năm vàng son (phim 1986) Điền Vĩnh Thái đóng cùng Lưu Gia Linh, Thích Mỹ Trân, Tăng Hoa Thiên
1987 The Seasons / Quý Tiết Ho Jan-kwok
Tình ngang trái Cung Khải Quang lần đầu hợp tác với Châu Hải My
The Making of a Gentleman
1988 Danh môn Đoạn Ngọc Đỉnh đóng cùng Lê Mỹ Nhàn
Fate Cast of the Wind
Võ lâm truyền kỳ Yip Yun đóng cùng Châu Hải My, Tăng Hoa Thiên
Đặc kích thần thám Phan Kế Đăng
Mưu đồ bá chủ Chu Kỳ Ngọc
1989 Vi tiểu bảo truyền kỳ
The Vixen's tale
Vui đời vui ta
1990 The Enforcer's Experience Dư Hán Xuyên
The Self Within
Tương Lai rực rỡ Hau Sai-git đóng cùng Châu Hải My, Vạn Tử Lương
U kim huyết kiếm Chu Quan Vũ
Quan trường sóng gió Đoan Vương
1991 A Tale of One City Tut Sing-lung
Tôi yêu vườn hoa hồng I Tạ Địch Văn đóng cùng Viên Vịnh Nghi
Tôi yêu vườn hoa hồng II Tạ Địch Văn đóng cùng Viên Vịnh Nghi
Người hùng Biên Ải Diệp Khai đóng cùng Tăng Hoa Thiên, Ngô Đại Dung
1992 Phá vòng biên giới Lý Tô Đệ
1993 Kẻ lừa đảo trung thực Kha Bình Thản đóng cùng Châu Hải My
Lò võ thiếu lâm Khổng Đề
Anh hùng Thượng Hải Lạc Chấn
Ma đao hiệp tình Khúc Nhẫn
1994 Phương Thế Ngọc và vua Càn Long Càn Long
1995 Mối tình nồng thắm Quan Thiên Âm đóng cùng Châu Hải My
Hồ sơ trinh sát II Wong Tze-tou
1996 Liêu trai I Mou Sing-yau
Thiên địa nam nhi Trần Phi Hành
Anh hùng thời xưa Lý Thế Dân
Hương vị tình yêu Ching Seung-lai
Lưỡng diện nhân Dương Vân Thanh
1997 Đại thích khách Ung Chính
Loan đao phục hận Liễu Nhược Tùng
Lệnh truy nã Liêm Chí Cương
1998 Đội hành động liêm chính 1998 Ko Jin-fai
1999 Tuyết sơn phi hồ Điền Quy Nông
Hồ sơ trinh sát IV Lok Wai-gei
Vệ Sĩ Phó Chính Kiệt
Đường vào vô tận Tong Tai-jung
2000 Ỷ thiên đồ long ký Dương Tiêu Phát hành năm 2001
Lực lượng phản ứng II Dương Quang Chiếu
2001 Bảy chị em Chou Jan-cheung
2002 Vẻ đẹp bị đánh cắp Hoàng thượng/ Triệu Húc
Police Station No. 7 Yip Ka-sing Phát hành năm 2004
Lofty Waters Verdant Bow Lee Ying
2003 Anh hùng châu Á Chen Qingwei phim tuyên truyền chống bệnh dịch Sars - đóng cùng Châu Hải My & Huỳnh Nhật Hoa
2011 Thâm cung điệp ảnh
Lời hứa vội vàng Tôn Gia An
2013 Thần thương thư kích Cao Tấn Kiên đóng cùng Châu Hải My, Tạ Thiên Hoa
2016 Tính tại hữu tình/Come with me Mạc Đại Hùng đóng cùng Trần Mẫn Chi
2017 Quý nàng hẩm phận Trang Phú Hào đóng cùng Trần Tùng Linh
2017 Sứ đồ hành giả 2 Lê Thụy Quyền khách mời
2018 Phi hổ cực chiến Lôi Trác Phong (Lôi Thần)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]