Đế quốc Hittite
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Người Hittite là một dân tộc Anatolia (Tiểu Á) cổ đại, là những người nói ngôn ngữ Anatolian, một ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Ấn-Âu. Họ đã thành lập một vương quốc trung tâm tại Hattusa (Hittite URUḪattuša) ở miền Bắc-Trung Anatolia, trên cao nguyên miền Trung Anatolia, vào khoảng thế kỉ 18 TCN. Đế chế Hittite đạt tới đỉnh cao của nó vào khoảng thế kỷ 14 TCN, bao gồm phần lớn Anatolia, tây bắc-Syria về phía nam cửa sông Litani (lãnh thổ được gọi là Amqu) và phía đông là phần thượng Mesopotamia. Vào khoảng năm 1180 TCN, đế chế tan rã thành nhiều thành phố "Tân Hittite" độc lập. Một số còn tồn tại tới tận thế kỉ thứ 8 TCN.
Thuật ngữ "Hittites" đã được lấy từ bài dịch của KJV Hebrew Bible, dịch חתי HTY, hoặc בני - חת BNY-HT "Trẻ em của Heth" (Heth là một con trai của Canaan). Những nhà khảo cổ đã khám phá ra Anatolia Hittites trong thế kỷ 19.
Vương quốc Hittite thường được gọi là vùng đất của Hatti bởi những người dân Hittites.Tên chính xác là "vùng đất của thành phố Hattusa". Bản mô tả này có thể được áp dụng cho toàn bộ lãnh thổ của đế quốc hoặc một phần hẹp hơn để chỉ cốt lõi của lãnh thổ.
Mặc dù thuộc thời kì đồ đồng,người Hittite là những người đầu tiên của thời kì đồ sắt ,sự phát triển của việc sản xuất sắt được tìm thấy sớm nhất dựa trên những phát hiện khảo cổ học có niên đại vào khoảng thế kỉ 14 TCN.Khi mà những thư từ của các vị vua khác đề cập đến việc mua bán sắt của họ.Tuy nhiên,những phát hiện khảo cổ gần đay cho thấy bằng chứng về công cụ sản xuất sắt đã xuất hiện từ thế kỉ 20 TCN.Mặc dù vậy ,vũ khí của người Hitties được làm bằng đồng,sắt rất hiếm và quý giá ,nó được coi như là công cụ để trao đổi hàng hóa.Nhưng người Hittites lạ nổi tiếng trong việc xây dựng và sử dụng chiến xa.Những chiến xa của họ đã được minh họa trong một tấm kim loại từ Carchemish.
Mục lục |
Những khám phá khảo cổ học[sửa]
Địa Lý[sửa]
Xem chi tiết :Địa lý của đế chế Hittite
Vương quốc Hittite có trung tâm nằm ở vùng đất xung quanh Hattusa và Neša, được gọi như là "đất Hatti" (URUHa-at-ti). Sau khi Hattusa được chọn làm thủ đô,nó được vây quanh bởi chỗ uốn cong của sông Halys (mà họ gọi là Marassantiya) đã được xem như là cốt lõi của đế chế .
Lịch sử[sửa]
Xem thêm:Lịch sử của Hittites
Vương quốc Hittite thường được chia làm 3 thời kì đó là thời Cổ vương quốc Hittite (ca. 1750-1500 TCN), Trung Vương quốc Hittite (ca. 1500-1430 TCN) và Thời kì Tân Vương quốc Hittite(hay Đế chế Hittite 1430 -1180 TCN).
Thành viên sớm nhất của triều đại nói tiếng Hittite được biết đến là Pithana, đã được tôn làm vua tại thành phố Kussara. Trong thế kỷ 18. TCn, Anitta,con trai và là người thừa kế của ông ,đã biến một thành phố nói tiếng Hittite của Nesa thành thủ đô của mình và chấp nhận ngôn ngữ Hittite trong bản khắc đá của mình.Tuy nhiên,Kussara vẫn là thủ đô của triều đại trong khoảng 1 thế kỉ cho đến khi Labarna II chấp nhận Hattusa như là trung tâm của triều đại.
Vương quốc cổ, với trung tâm tại Hattusa, đạt đỉnh trong thế kỷ 16 trước Công nguyên. Vương quốc đã cướp phá Babylon (năm 1595 TCN) nhưng không cố gắng để cai quản nó, để cho người Kassite nổi lên và cai trị ở đó suốt 400 năm.
Trong suốt thế kỷ 15 TCN, Hittite rơi vào thời kì tăm tối. Sau đó đã được khôi phục dưới triều đại của Tudhaliya I từ khoảng năm 1400 TCn. Dưới thời Suppiluliuma I và Mursili II, đế quốc đã được mở rộng ra hầu hết Anatolia và một phần của Syria và Canaan, do đó, tới năm 1300 TCN, đế chế đã tiếp giáp vùng ảnh hưởng của Ai cập, dẫn đến trận chiến không phân thắng bại tại Kadesh năm 1274 TCN.
Nội chiến và sự tranh giành ngai vàng, kết hợp với các mối đe dọa bên ngoài từ những hải nhân(người miền biển) làm suy yếu Hittite vào khoảng năm 1160 trước Công nguyên, đế chế đã sụp đổ. "Tân-Hittite" là một loạt các thành bang nhỏ, dưới sự cai trị của vương quốc Assyria, có thể đã tồn tại cho đến khoảng năm 700 TCN.
Chính quyền Hittite[sửa]
Xem thêm[sửa]
- Lịch sử của Hittites
- Danh sách các vị vua Hittite
- List of artifacts significant to the Bible
- Short chronology timeline
Văn học[sửa]
- Akurgal, Ekrem - The Hattian and Hittite Civilizations; Publications of the Republic of Turkey; Ministry of Culture; 2001; 300 pages; ISBN 975-17-2756-1
- Trevor R. Bryce, "Life and Society in the Hittite World," Oxford (2002).
- Trevor R. Bryce, The Kingdom of the Hittites, Oxford (1999).
- C. W. Ceram, The Secret of the Hittites: The Discovery of an Ancient Empire. Phoenix Press (2001), ISBN 1-84212-295-9.
- Hans Gustav Güterbock, Hittite Historiography: A Survey, in H. Tadmor and M. Weinfeld eds. History, Historiography and Interpretation: Studies in Biblical and Cuneiform Literatures, Magnes Press, Hebrew University (1983) pp. 21–35.
- J. G. Macqueen, The Hittites, and Their Contemporaries in Asia Minor, revised and enlarged, Ancient Peoples and Places series (ed. G. Daniel), Thames and Hudson (1986), ISBN 0-500-02108-2.
- George E. Mendenhall, The Tenth Generation: The Origins of the Biblical Tradition, The Johns Hopkins University Press (1973), ISBN 0-8018-1654-8.
- Erich Neu, Der Anitta Text, (StBoT 18), Otto Harrassowitz, Wiesbaden (1974).
- Louis L. Orlin, Assyrian Colonies in Cappadocia, Mouton, The Hague (1970).
- The Hittites and Hurrians in D. J. Wiseman Peoples of the Old Testament Times, Clarendon Press, Oxford (1973).
- O.R. Gurney, The Hittites, Penguin (1952), ISBN 0-14-020259-5
- Kloekhorst, Alwin (2007), Etymological Dictionary of the Hittite Inherited Lexicon, ISBN 9004160922O
- Patri, Sylvain (2007), L'alignement syntaxique dans les langues indo-européennes d'Anatolie, (StBoT 49), Otto Harrassowitz, Wiesbaden, ISBN 978-3-447-05612-0
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Đế quốc Hittite |
- Hattusas/Bogazköy
- The Hittite Home Page
- Arzawa, to the west, throws light on Hittites
- Pictures of Boğazköy, one of a group of important sites
- Pictures of Yazılıkaya, one of a group of important sites
- Der Anitta Text (at TITUS)
- Tahsin Ozguc
- Hittites.info
- Hittite Period in Anatolia
- Hethitologieportal Mainz, by the Akademie der Wissenschaften, Mainz, corpus of texts and extensive bibliographies on all things Hittite