Cá voi Minke Nam Cực
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cá voi Minke Nam Cực[1] | ||||||||||||||||
Cá voi Minke Nam Cực ở biển Ross
Kích thước so với một người trung bình
|
||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Balaenoptera bonaerensis Burmeister, 1867 |
||||||||||||||||
Phạm vi phân bố cá voi Minke Nam Cực
|
Cá voi Minke Nam Cực (danh pháp hai phần: Balaenoptera bonaerensis) là một loài cá trong họ Balaenopteridae. Cá voi Minke Nam Cực sinh sống ở Nam Bán Cầu.
Mô tả [sửa]
Cá voi minke ở Nam Cực là một trong những cá voi Minke nhỏ nhất, và một trong các loài cá voi tấm sừng hàm nhỏ nhất. Trong số các cá voi Minke, cá voi minke nhìn chung là nhỏ hơn, và giữa các cá voi, cá voi đầu bò lùn cũng nhỏ hơn. Phạm vi chiều dài từ 7,2 m (24 ft) lên 10,7 m (35 ft) và cân nặng từ 5,8 đến 9,1 tấn. Trung bình, con cái dài hơn khoảng 1 mét (3 ft 3 in) so với con đực. Con non mới đẻ dài khoảng từ 2,4 m (7 ft 10 in) đến 2,8 m (9 ft 2 in). Lưng màu xám đen và bụng màu trắng.
Tham khảo [sửa]
- ^ Mead, James G.; Brownell, Robert L., Jr. (16 tháng 11 năm 2005). “Order Cetacea (pp. 723-743)”. Trong Wilson, Don E., and Reeder, DeeAnn M., eds. Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference (ấn bản 3). Baltimore: Johns Hopkins University Press, 2 tập (2142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Reilly, S.B., Bannister, J.L., Best, P.B., Brown, M., Brownell Jr., R.L., Butterworth, D.S., Clapham, P.J., Cooke, J., Donovan, G.P., Urbán, J. & Zerbini, A.N. (2008). Balaenoptera bonaerensis. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 7 October 2008.