Phân cấp hành chính ở Ấn Độ
Các địa phương của Ấn Độ về cơ bản được chia thành 4 cấp. Tuy nhiên, hiến pháp Ấn Độ cho phép các bang có nhiều quyền tự chủ cả về mặt tổ chức hành chính, nên một số bang có thể theo 5 hay 6 cấp hành chính địa phương.
Mục lục |
Cấp thứ nhất [sửa]
Cấp hành chính địa phương thứ nhất là bang và lãnh thổ liên bang. Nếu như bang là các đơn vị hành chính có chính quyền được bầu ra, thì lãnh thổ liên bang là các đơn vị có chính quyền do Tổng thống Ấn Độ bổ nhiệm (ngoại trừ hai bang Delhi và Puducherry vẫn có chính quyền do dân bầu). Hiện Ấn Độ có 28 bang và 7 lãnh thổ liên bang.
| Bang | ISO 3166-2 code[1] | Dân số | Diện tích (km2) |
Official Ngôn ngữ |
thủ phủ | thành phố lớn nhất (nếu nó không phải là thủ phủ) |
Số Huyện | mật độ dân số | tỉ lệ biết chữ(%) | DS thành thị | tỉ lệ giới tính |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Andhra Pradesh | AP | 84,665,533 | 275,045 | Tiếng Telugu, Tiếng Urdu, Tiếng Anh | Hyderabad | 23 | 308 | 67.66 | 27.3 | 992 | |
| Arunachal Pradesh | AR | 1,382,611 | 83,743 | English | Itanagar | 16 | 17 | 66.95 | 20.8 | 920 | |
| Assam | AS | 31,169,272 | 78,550 | Tiếng Assamese, Tiếng Bodo (tiếng địa phương), Tiếng Karbi | Dispur | Guwahati | 27[2] | 397 | 73.18 | 12.9 | 954 |
| Bihar | BR | 103,804,637 | 99,200 | Hindi, Urdu, tiếng Maithili, Magadhi | Patna | 38[3] | 1102 | 63.82 | 10.5 | 916[4] | |
| Chhattisgarh | CT | 25,540,196 | 135,194 | Chattisgarhi, Hindi | Raipur | 16 | 189 | 71.04 | 20.1 | 991 | |
| Goa | GA | 1,457,723 | 3,702 | Tiếng Konkani | Panaji | Vasco da Gama | 2 | 394 | 87.40 | 49.8 | 968 |
| Gujarat | GJ | 60,383,628 | 196,024 | Tiếng Gujarati, Hindi, Tiếng Anh | Gandhinagar | Ahmedabad | 25 | 308 | 79.31 | 37.4 | 918 |
| Haryana | HR | 25,353,081 | 44,212 | Hindi, Haryanvi (tiếng địa phương) | Chandigarh (shared, Union Territory) |
Faridabad | 21 | 573 | 76.64 | 28.9 | 877 |
| Himachal Pradesh | HP | 6,856,509 | 55,673 | Hindi | Shimla | 12 | 123 | 83.78 | 9.8 | 920 | |
| Jammu and Kashmir | JK | 12,548,926 | 222,236 | Urdu,[5] Kashmiri, Dogri | Srinagar (summer) Jammu (winter) |
14 | 124 | 68.74 | 24.8 | 883 | |
| Jharkhand | JH | 32,966,238 | 74,677 | Hindi | Ranchi | Jamshedpur | 24 | 414 | 67.63 | 22.2 | 947 |
| Karnataka | KA | 61,130,704 | 191,791 | Kannada | Bangalore | 30 | 319 | 75.60 | 34.0 | 968 | |
| Kerala | KL | 33,387,677 | 38,863 | Malayalam, English | Thiruvananthapuram | 14 | 859 | 93.91 | 26.0 | 1,084 | |
| Madhya Pradesh | MP | 72,597,565 | 308,252 | Hindi | Bhopal | Indore | 45 | 236 | 70.63 | 26.5 | 930 |
| Maharashtra | MH | 112,372,972 | 307,713 | Marathi | Mumbai | 35 | 365 | 82.91 | 42.4 | 925 | |
| Manipur | MN | 2,721,756 | 22,347 | Manipuri | Imphal | 9 | 122 | 79.85 | 25.1 | 987 | |
| Meghalaya | ML | 2,964,007 | 22,720 | Khasi, Pnar, Garo, Hindi, English | Shillong | 7 | 132 | 75.48 | 19.6 | 986 | |
| Mizoram | MZ | 1,091,014 | 21,081 | Mizo | Aizawl | 8 | 52 | 91.58 | 49.6 | 975 | |
| Nagaland | NL | 1,980,602 | 16,579 | English | Kohima | Dimapur | 11 | 119 | 80.11 | 17.2 | 931 |
| Orissa [6] | OR | 41,947,358 | 155,820 | Oriya | Bhubaneswar | 30 | 269 | 73.45 | 15.0 | 978 | |
| Punjab | PB | 27,704,236 | 50,362 | Punjabi, Hindi | Chandigarh (shared, Union Territory) |
Ludhiana | 17 | 550 | 76.68 | 33.9 | 893 |
| Rajasthan | RJ | 68,621,012 | 342,269 | Hindi | Jaipur | 32 | 201 | 67.06 | 23.4 | 926 | |
| Sikkim | SK | 607,688 | 7,096 | Nepali, Bhutia, Lepcha, Limbu, Newari, Kulung,[cần dẫn nguồn] Gurung, Manggar, Sherpa, Tamang, Sunwar | Gangtok | 4 | 86 | 82.20 | 11.1 | 889 | |
| Tamil Nadu | TN | 72,138,958 | 130,058 | Tamil | Chennai | 32 | 480 | 80.33 | 44.0 | 995 | |
| Tripura | TR | 3,671,032 | 10,491.69 | Bengali, Tripuri | Agartala | 4 | 555 | 87.75 | 17.1 | 961 | |
| Uttar Pradesh | UL | 199,581,477 | 243,286 | Hindi, Urdu[7] | Lucknow | Kanpur | 72 | 828 | 69.72 | 20.8 | 908 |
| Uttarakhand | UT | 10,116,752 | 53,566 | Hindi, Sanskrit | Dehradun (interim) | 13 | 189 | 79.63 | 25.7 | 963 | |
| West Bengal | WB | 91,347,736 | 88,752 | Bengali, English | Kolkata | 18 | 1,029 | 77.08 | 28.0 | 947 |
| Lãnh Thổ | ISO 3166-2 code[1] | Dân số | Official ngôn ngữ |
thủ phủ | Thành phố lớn nhất | Số Huyện | Số Vùng | Số Xã | Mật độ dân số | tỉ lệ biết chữ(%) | dân thành thị | tỉ lệ giới tính |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Quần đảo Andaman and Nicobar | AN | 379,944 | Hindi, Tamil, Telugu, English | Port Blair | 2 | 547 | 3 | 46 | 86.27 | 32.6 | 878 | |
| Chandigarh | CH | 1,054,686 | Hindi, English, Punjabi | Chandigarh | 1 | 24 | 1 | 9,252 | 86.43 | 89.8 | 818 | |
| Dadra and Nagar Haveli | DN | 342,853 | Hindi, Gujarati, Tiếng Anh | Silvassa | 1 | 70 | 2 | 698 | 77.65 | 22.9 | 775 | |
| Daman và Diu | DD | 242,911 | Marathi, Gujarati, Tiếng Anh, Hindi | Daman và Diu | 2 | 23 | 2 | 2169 | 87.07 | 36.2 | 618 | |
| Lakshadweep | LD | 64,429 | Malayalam, English | Kavaratti | Andrott | 1 | 24 | 3 | 2013 | 92.28 | 44.5 | 946 |
| Delhi | DL | 16,753,235 | — | Delhi | 9 | 165 | 62 | 11,297 | 86.34 | 93.2 | 866 | |
| Pondicherry | PY | 1,244,464 | Tiếng Pháp, Tamil, Telugu (regional), Malayalam (regional) | Pondicherry | 4 | 92 | 6 | 2,598 | 86.55 | 66.6 | 1,038 |
Cấp thứ hai [sửa]
Cấp hành chính địa phương thứ hai ở Ấn Độ là huyện (District) gồm 604 đơn vị. Cấp này thấp hơn cấp bang, lãnh thổ liên bang và vùng hành chính.
Cấp thứ ba [sửa]
Cấp hành chính địa phương thứ ba ở Ấn Độ là tehsil, có nơi gọi là taluka hoặc taluk. Chính quyền của tehsil gọi là panchayat samiti.
Cấp thấp nhất [sửa]
Cấp hành chính địa phương thứ tư và thấp nhất ở Ấn Độ là xã. Năm 2002, cấp này có 256.000 đơn vị.
Các bang có hơn 4 cấp hành chính [sửa]
Ở một số bang của Ấn Độ, giữa cấp bang và cấp huyện còn có thêm một cấp nữa là vùng hành chính. Chín bang có vùng hành chính là Assam, Bihar, Karnataka, Madhya Pradesh, Maharashtra, Punjab, Tamil Nadu, Uttar Pradesh, và Tây Bengal.
Ở một số bang, giữa cấp huyện và cấp tehsil còn có thêm một cấp nữa là phó huyện (pargana, anuvibhag, mahakuma). Các bang có phó huyện là Himachal Pradesh, Madhya Pradesh, Maharashtra, Tripura, Uttar Pradesh và Tây Bengal.
Ở bang Karnataka, giữa cấp tehsil và cấp xã còn có một cấp nữa là hobli.
Các cấp vùng hành chính, phó huyện và hobli đều là các cấp hành chính thực sự, nhưng không phải mọi bang đều có cấp này.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Phân cấp hành chính ở Ấn Độ. |
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref>, nhưng không tìm thấy thẻ <references/>