Cộng đồng Pháp ngữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Biểu trưng của cộng đồng Pháp ngữ

La Francophonie (tên chính thức: Tổ chức Quốc tế của các quốc gia nói tiếng Pháp, Organisation internationale de la Francophonie) là cộng đồng các quốc gia và vùng lãnh thổ có sử dụng tiếng Pháp hay gọi tắt là Cộng đồng Pháp ngữ. Tổ chức này bao gồm 56 thành viên và 19 thành viên không chính thức. Cộng đồng Pháp ngữ đang nhận cương vị quan sát viên tại Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc.

Nguyên tắc và mục tiêu[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Hội nghị thượng đỉnh đầu tiên của Cộng đồng Pháp ngữ năm 1986 tại Versaille, các nước thành viên cũng thảo ra mục tiêu hoạt động của Cộng đồng Pháp ngữ là sự đoàn kết.

Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động của Cộng đồng Pháp ngữ:

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1880, trong tác phẩm "Nước Pháp, nước An-giê-ri và các thuộc địa"[cần dẫn nguồn], nhà địa lý người Pháp Onésime Reclus đã đưa ra thuật ngữ "Francophonie". Cựu tổng thống Sénégal Léopold Sédar Senghor được coi là một trong những người sáng lập ra Cộng đồng Pháp ngữ.

Hội nghị thượng đỉnh đầu tiên của Cộng đồng Pháp ngữ diễn ra vào năm 1986 tại Versaille. Tham dự hội nghị có 41 quốc gia có sử dụng tiếng Pháp. Từ hội nghị thượng đỉnh đầu tiên năm 1986 đến nay, Cộng đồng Pháp ngữ đã tổ chức 13 hội nghị. Việt Nam gia nhập Cộng đồng Pháp ngữ năm 1970.

Tổng thư kí đầu tiên của Cộng đồng Pháp ngữ là Boutros-Boutros Gali, được bầu tại hội nghị thượng đỉnh 7 tại Hà Nội năm 1997.

Các quốc gia thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Điều tiên quyết cho việc kết nạp thành viên không phải là mức độ dùng tiếng Pháp mà là sự có mặt của văn hóa và tiếng Pháp trong lịch sử qua tương tác giữa Pháp với nước đó, phần lớn là sự kế thừa các giá trị từ khi là thuộc địa của Pháp. Tiếng Pháp được sử dụng trong một số nước thành viên của tổ chức như là một ngôn ngữ phổ biến, trong khi sự có mặt hiện thời của nó trong những thành viên khác là rất nhỏ, quan trọng là mối quan hệ trong cộng đồng chủ yếu dựa trên phương diện lịch sử và văn hóa. Francophonie hiện đại được thành lập vào 1970. Khẩu hiệu của tổ chức là égalité, complémentarité, solidarité (bình đẳng, tương hỗ, đoàn kết), nói bóng gió tới khẩu hiệu của nước Pháp.

Quốc gia Ngày gia nhập Ngôn ngữ Ghi chú
 Albania 1999 Albani khoảng 30% thanh niên Albani chọn tiếng Pháp làm ngoại ngữ thứ nhất[1]
 Andorra 2004 Catala láng giềng của Pháp. Tổng thống Phápco-Prince of Andorra. Đọc thêm: Các ngôn ngữ của Andorra
 Bỉ 1970 một trong 3 ngôn ngữ chính thức, bao gồm cả tiếng Pháp khoảng 40% dân số dùng tiếng Pháp là ngôn ngữ mẹ đẻ[2] và khoảng 48% dân số dùng tiếng Pháp như ngôn ngữ phụ [3].
* Wallonie French Community of Belgium 1980 tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức
 Bénin 1970 tiếng Pháp trước đây là thuộc địa của Pháp
 Bungary 1993 tiếng Bulgari tiếng Pháp được sử dụng làm ngôn ngữ phụ chiếm 9%, và được dạy như ngoại ngữ chính ở khoảng 25% các trường tiểu học.[3]
 Burkina Faso 1970 tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Burundi 1970 tiếng Pháp Liên hiệp quốc bảo hộ thuộc Bỉ trước đây
 Campuchia 1993 tiếng Khmer trước đây được Pháp bảo hộ (một phần trước đây thuộc Đông Dương thuộc Pháp)
 Cameroon 1991 song ngữ chính, gồm tiếng Pháp hơn 90% quốc gia này là thuộc địa của Pháp
 Canada 1970 song ngữ chính thức, gồm tiếng Pháp
*  New Brunswick 1977 song ngữ chính, gồm tiếng Pháp
*  Quebec 1971 Pháp
 Cabo Verde 1996 tiếng Bồ Đào Nha thuộc địa trước đây của Bồ Đào Nha.
 Cộng hòa Trung Phi 1973 song ngữ chính, gồm tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Chad 1970 tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Comoros 1977 ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Cộng hoà Dân chủ Congo 1977 tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Bỉ
 Cộng hoà Congo 1981 tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Bờ Biển Ngà 1970 tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Djibouti 1977 song ngữ chính thức, gồn tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Dominica 1979 tiếng Anh
Flag of Egypt.svg Ai Cập 1983 tiếng Ả Rập traditional Francophone elite
 Guinea Xích Đạo 1989 ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Tây Ban Nha.
 Republic of Macedonia 2001 Macedonian tiếng Pháp được dạy như ngôn ngữ thứ 2 trong các trường học trên cả nước.
 Pháp 1970 tiếng Pháp
 Gabon 1970 tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
Flag of Greece.svg Hy Lạp 2004 tiếng Hy Lạp tiếng Pháp được hiểu và nói khoảng 8% dân số
 Guinea 1981 tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Guinea-Bissau 1979 tiếng Bồ Đào Nha thuộc địa trước đây của Bồ Đào Nha
 Haiti 1970 ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Lào 1991 tiếng Lào thuộc địa trước đây của Pháp
 Liban 1973
 Luxembourg 1970 ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Pháp
 Madagascar 1970-1977,
1989
chính thức ba ngôn ngữ thuộc địa trước đây của Pháp
 Mali 1970 tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Mauritania 1980 tiếng Ả Rập thuộc địa trước đây của Pháp
 Mauritius 1970
 Moldova 1996 tiếng Romani quan hệ mật thiết với Romani
Flag of Monaco (bordered).svg Monaco 1970 tiếng Pháp
Flag of Morocco.svg Maroc 1981 tiếng Ả Rập trước đây được pháp bảo hộ
 Niger 1970 tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 România 1993 tiếng Romani tiếng Pháp được hiểu và nói khoảng 24% dân số.[4] Văn hóa và lịch sử có liên quan đến Pháp, đặc biệt là vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20
 Rwanda 1970 ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Pháp
 Saint Lucia 1981 tiếng Anh
 São Tomé và Príncipe 1999 tiếng Bồ Đào Nha thuộc địa trước đây của Bồ Đào Nha.
 Senegal 1970 tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Seychelles 1976 ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Pháp
 Thụy Sĩ 1996
 Togo 1970 tiếng Pháp thuộc địa trước đây của Pháp
 Tunisia 1970 tiếng Ả Rập trước đây được Pháp bảo hộ; tiếng Pháp được sử dụng phổ biến
 Vanuatu 1979 ba ngôn ngữ chính thức trước đây Pháp và Anh cùng quản lý
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam 1970 tiếng Việt thuộc địa trước đây của Pháp

Các kỳ hội nghị thượng đỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày nay, hội nghị thượng đỉnh của Cộng đồng Pháp ngữ được tổ chức hai năm một lần. Những hội nghị thượng đỉnh đã tổ chức:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Embassy of France in the US - France / Eastern Europe
  2. ^ Ginsburgh, Victor, Université Catholique de Louvain; Weber, Shlomo, Professor Economy and Director of the Center for Economic Studies of the Southern Methodist University, Dallas, USA, and having a seat in the expert panel of the IMF [1] (June năm 2006). “La dynamique des langues en Belgique” (pdf 0.7 MB). Regards économiques, Publication préparée par les économistes de l'Université Catholique de Louvain (bằng French) 19 (Numéro 42): 282. doi:10.1159/000013462. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2007. “Les enquêtes montrent que la Flandre est bien plus multilingue, ce qui est sans doute un fait bien connu, mais la différence est considérable : alors que 59 % et 53 % des Flamands connaissent le français ou l'anglais respectivement, seulement 19 % et 17 % des Wallons connaissent le néerlandais ou l'anglais.... 95 pour cent des Bruxellois déclarent parler le français, alors que ce pourcentage tombe à 59 pour cent pour le néerlandais. Quant à l’anglais, il est connu par une proportion importante de la population à Bruxelles (41 pour cent).... Le syndrome d’H (...) frappe la Wallonie, où à peine 19 et 17 pour cent de la population parlent respectivement le néerlandais et l’anglais.” 
  3. ^ Кой и колко учи езици в Европа, Дневник.
  4. ^ [2]