Cộng hòa Nhân dân Ukraina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Nhân dân Ukraina
Українська Народна Республіка
Tự trị trong Cộng hòa Nga (1917 – 1918)

 

 

1917–1921  

 

 

Quốc kỳ Quốc huy
Quốc kỳ Quốc huy
Quốc ca
Ще не вмерла Україна  (Tiếng Ukraina)
Shche ne vmerla Ukraina  (phiên dịch)
Ukraina bất diệt
Vị trí của Ukraina
Vị trí Cộng hòa Nhân dân Ukraina trên bản đồ châu Âu năm 1919 (Viện Địa lý London).
Thủ đô Kiev
Ngôn ngữ Tiếng Ukraina
Tiếng Yiddish[1]
Tôn giáo
Chính thể Cộng hòa nghị viện
Tổng thống
 - 1917–1918 Mykhailo Hrushevsky
 - 1918–1925 Hội đồng quản lý Ukraina
Tổng thống Ukraina
 - 1926–1954 Andriy Livytskyi
 - 1954–1965 Stepan Vytvytskyi
 - 1965–1989 Mykola Livytskyi
 - 1989–1992 Mykola Plaviuk
Lập pháp Hội đồng Trung ương Ukraina (đến tháng 4 năm 1918)
Đại hội Cần lao
Thời đại lịch sử Đệ nhất Thế chiến
 - Thành lập nước Cộng hòa 7 tháng 11, 1917
 - Độc lập 22 tháng 1, 1918
 - Vụ cướp phá Kiev 9 tháng 2, 1918
 - Quốc gia Ukraina 29 tháng 4, 1918
 - Hội đồng quản lý 13 tháng 11, 1918
 - Soviet xâm lược 16 tháng 1, 1919
 - Hòa hội Riga 18 tháng 3, 1921
Diện tích
 - 1897 477.021 km²; (184.179 mi²)
Dân số
 - 1897 ước tính 23.430.407 
     Mật độ 49,1 /km²  (127,2 /mi²)
Tiền tệ Karbovanets
Hryvnia
Hiện nay là một phần của

Cộng hòa Nhân dân Ukraina (tiếng Ukraina: Українська Народня Республіка, УНР / UNR) là một quốc gia tồn tại trong giai đoạn cuối Đệ nhị Thế chiến với địa phận tương ứng với hầu hết lãnh thổ Ukraina hiện nay. Sự thành lập chính thể này là một trong những hệ quả của sự kiện Cách mạng Nga[2] diễn ra trong năm 1917.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]