Linh dương thường Đông Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Linh dương thường Đông Phi
Taurotragus oryx.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Mammalia
Bộ (ordo): Artiodactyla
Họ (familia): Bovidae
Phân họ (subfamilia): Bovinae
Chi (genus): Taurotragus
Loài (species): T. oryx
Phân loài (subspecies): * T. o. livingstonii
  • T. o. oryx
  • T. o. pattersonianus
Danh pháp hai phần
Taurotragus oryx
(Pallas, 1766)
Danh pháp đồng nghĩa

Linh dương thường Đông Phi (danh pháp hai phần: Taurotragus oryx) là một loài linh dương ssinh sống ở các đồng bằng xa vẳn ở đông và nam châu Phi. Nó thuộc chi Taurotragus. Nó đã được mô tả lần đầu bởi Peter Simon Pallas in 1766. Con đực trưởng thành cao 1,6 1.6 mét (5 ft) tại vai (con cái cao ít hơn 20 cm) và cân nặng trung bình 500–600 kilogram (1.100–1.300 lb, 340–445 kilogram (750–980 lb) đối với con cái). Nó là loài trâu bò lớn thứ nhì thế giới, nhỏ hơn một chút so với linh dương lớn Trung Phi[3].

Chủ yếu ăn cỏ, chế độ ăn, chế độ ăn uống của nó chủ yếu là cỏ và lá cây. Chúng hình thành những đàn lên đến 500 cá thể nhưng không phải là loài chiếm lãnh thổ riêng. Linh dương thường Đông thích môi trường sống với nhiều loại của hoa thực vật như thảo nguyên, rừng, và và đồng cỏ mở và sinh thái núi mở, nó tránh rừng rậm. Nó sử dụng tiếng rống lớn, cử chỉ di chuyển và tầm nhìn và phản ứng flehmen để giao tiếp cảnh báo con khác mối nguy hiểm. Linh dương thường Đông Phi cung cấp da và sữa, giàu dinh dưỡng, và đã được thuần hóa ở một số khu vực. Nó là loài bản địa Botswana, Burundi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Ethiopia, Kenya, Lesotho, Malawi, Mozambique, Namibia, Rwanda, Nam Phi, Nam Sudan, Swaziland, Tanzania, Uganda, ZambiaZimbabwe nhưng không còn hiện diện ở BurundiAngola.

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Bản mẫu:IUCN2011.1
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên wilson
  3. ^ Pappas, LA; Elaine Anderson, Lui Marnelli, Virginia Hayssen (5 tháng 7 năm 2002). “Taurotragus oryx” (pdf). Mammalian Species 689: 1–5. 

Bản mẫu:Sơ khai họ Trâu bò