Nội mệnh phụ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nội mệnh phụTriều Tiên thuộc trung cung điện bao gồm vương hậu và hậu cung. Nội mệnh phụ được trung điện cai quản có nhiệm vụ phục vụ và hầu hạ quốc vương. Thứ tự trong nội mệnh phủ từ chính nhất phẩm đến trung cửu phẩm chia là 2 nhánh chính là nội quan và cung quan. Các nội quan được xếp vào hàng ngũ hoàng thất

Mục lục

Nội quan [sửa]

Cấp bậc Tên hiệu Phiên âm Tiếng Triều Tiên Tiếng Hán
Chính nhất phẩm Tần Bin
Trung nhất phẩm Quý nhân Gui-in 귀인 貴人
Chính nhị phẩm Chiêu nghi So-ui 소의 昭儀
Trung nhị phẩm Thục nghi Sook-ui 숙의 淑儀
Chính tam phẩm Chiêu dung So-yeong 소용 昭容
Trung tam phẩm Thục dung Sook-yeong 숙용 淑容
Chính tứ phẩm Chiêu viên So-won 소원 昭媛
Trung tứ phẩm Thục viên Sook-won 숙원 淑媛

Những nội quan thuộc hàng Tần sẽ được ban thêm một chữ nữa đứng trước, ví dụ như Hee Bin (Hy tần), Sook Bin (Thục tần), Ui Bin (Nghi tần). Nội quan là hậu cung chính thức được nhà vua sủng ái. Họ có thể xuất thân từ tầng lớp lưỡng ban (quý tộc) hoặc cũng có thể là cung nữ. Vương phi (Trung Điện,Joong-jeon, 중전) có vị trí cao nhất rồi tiếp đến là hàng chính nhất phẩm. Những vị phi tần ở hậu cung sau này có con trai trở thành vua được phong vào thất cung.

Các vương hậu và nội quan nổi tiếng [sửa]

Cung quan [sửa]

Nữ quan [sửa]

Hai hàng chính ngũ phẩm tiếp theo là Thượng cung (상궁 (sang-goong), 尙宮) và Thượng nghi (상의 (sang-ui), 尙儀) là các nữ quan phục dịch trực tiếp cho hoàng thất. Tuỳ theo vị trí và nhiệm vụ, giữa các Thượng cung với nhau sẽ có phân chia thứ bậc, ví dụ như:

  • Đề điều Thượng cung (Jejo sanggung, 提調尙宮) - cũng được gọi là Keunbang sanggung[1]: có địa vị cao nhất trong số cung nữ, có trách nhiệm quản lí hậu cung. Họ phục vụ nhà vua với nhiều nữ quan khác trong nội cung, nhận lệnh của nhà vua và có quyền lực chính trị.
  • Phó Đề điều Thượng cung (Bujejo sanggung, 副提調尙宮) - cũng được gọi là A lí khố Thượng cung (Arigo sanggung, 阿里庫尙宮): quản lí công khố của hậu cung.
  • Chí mật Thượng cung (Jimil sanggung, 至密尙宮) - cũng được gọi là Đãi lệnh Thượng cung (Daeryeong sanggung, 待令尙宮): hầu hạ thân cận với nhà vua.
  • Bảo mẫu Thượng cung (Bomo sanggung, 保姆尙宮): chăm sóc các vương tử và vương nữ.
  • Thị nữ Thượng cung (Sinyeo sanggung, 侍女尙宮): phụ sổ sách và lễ tiết cho Chí mật Thượng cung.
  • Giám sát Thượng cung (Gamchal sanggung, 監察尙宮): đánh giá và trừng phạt các cung nữ.[2]

Một Thượng cung cùng sẽ trở thành phi tần nếu được nhà vua sủng ái, khi đó họ đứng hàng cao nhất trong Chính ngũ phẩm, tuy thế họ không được tính vào hoàng thất hay nội cung, mà được gọi Thừa ân Thượng cung. Mỗi Thừa ân Thượng cung sẽ được ban cho một Thượng cung khác để hầu hạ.

Cung nữ [sửa]

Từ Trung ngũ phẩm trở đi là các cung nữ và nô tì, bao gồm:

Cấp bậc Tên gọi Phiên âm Tiếng Triều Tiên Tiếng Hán
Trung ngũ phẩm Thượng phục
Thượng thực
Sang-bok
Sang-shik
상복
상식
尙服
尙食
Chính lục phẩm Thượng tẩm
Thượng công
Sang-chim
Sang-kong
상침
상공
尙寢
尙功
Trung lục phẩm Thượng chính
Thượng kí
Sang-chong
Sang-gi
상정
상기
尙正
尙記
Chính thất phẩm Điển tân
Điển y
Điển thiện
Chon-bin
Chon-ui
Chon-son
전빈
전의
전선
典賓
典依
典膳
Trung thất phẩm Điển thiết
Điển chế
Điển ngôn
Chon-sol
Chon-che
Chon-on
전설
전제
전언
典設
典製
典言
Chính bát phẩm Điển tán
Điển sức
Điển dược
Chon-chan
Chon-shik
Chon-yak
전찬
전식
전약
典贊
典飾
典藥
Trung bát phẩm Điển đăng
Điển thải
Điển chính
Chon-dung
Chon-che
Chon-cong
전등
전채
전정
典燈
典彩
典正
Chính cửu phẩm Tấu cung
Tấu thương
Tấu giác
Chu-gung
Chu-sang
Chu-gak
주궁
주상
주각
奏宮
奏商
奏角
Trung cửu phẩm Tấu biến trưng
Tấu trưng
Tấu vũ
Tấu biến cung
Chu-byon-chi
Chu-chi
Chu-oo
Chu-byon-gung
주변치
주치
주우
주변궁
奏變徵
奏徵
奏羽
奏變宮

Ngoài ra ở Đông cung còn có thêm:

Cấp bậc Tên gọi Phiên âm Tiếng Triều Tiên Tiếng Hán
Trung lục phẩm Thủ khuê
Thủ tắc
Su-gyu
Su-chik
수규
수칙
守閨
守則
Trung thất phẩm Chưởng soạn
Chưởng chính
Jang-chan
Jang-jeong
장찬
장정
掌饌
掌正
Trung bát phẩm Chưởng thư
Chưởng phùng
Jang-seo
Jang-bong
장서
장봉
掌書
掌縫
Trung cửu phẩm Chưởng tàng
Chưởng thực
Chưởng y
Jang-jang
Jang-sik
Jang-ui
장장
장식
장의
掌藏
掌食
掌醫

Chú thích [sửa]