Nội mệnh phụ
Nội mệnh phụ ở Triều Tiên thuộc trung cung điện bao gồm vương hậu và hậu cung. Nội mệnh phụ được trung điện cai quản có nhiệm vụ phục vụ và hầu hạ quốc vương. Thứ tự trong nội mệnh phủ từ chính nhất phẩm đến trung cửu phẩm chia là 2 nhánh chính là nội quan và cung quan. Các nội quan được xếp vào hàng ngũ hoàng thất
Mục lục |
Nội quan [sửa]
| Cấp bậc | Tên hiệu | Phiên âm | Tiếng Triều Tiên | Tiếng Hán |
| Chính nhất phẩm | Tần | Bin | 빈 | 嬪 |
| Trung nhất phẩm | Quý nhân | Gui-in | 귀인 | 貴人 |
| Chính nhị phẩm | Chiêu nghi | So-ui | 소의 | 昭儀 |
| Trung nhị phẩm | Thục nghi | Sook-ui | 숙의 | 淑儀 |
| Chính tam phẩm | Chiêu dung | So-yeong | 소용 | 昭容 |
| Trung tam phẩm | Thục dung | Sook-yeong | 숙용 | 淑容 |
| Chính tứ phẩm | Chiêu viên | So-won | 소원 | 昭媛 |
| Trung tứ phẩm | Thục viên | Sook-won | 숙원 | 淑媛 |
Những nội quan thuộc hàng Tần sẽ được ban thêm một chữ nữa đứng trước, ví dụ như Hee Bin (Hy tần), Sook Bin (Thục tần), Ui Bin (Nghi tần). Nội quan là hậu cung chính thức được nhà vua sủng ái. Họ có thể xuất thân từ tầng lớp lưỡng ban (quý tộc) hoặc cũng có thể là cung nữ. Vương phi (Trung Điện,Joong-jeon, 중전) có vị trí cao nhất rồi tiếp đến là hàng chính nhất phẩm. Những vị phi tần ở hậu cung sau này có con trai trở thành vua được phong vào thất cung.
Các vương hậu và nội quan nổi tiếng [sửa]
- Phu nhân Mỹ Thất [미실, Mishil] (540-600)
- Tề Hiến vương hậu/Phế phi Doãn thị (1445-1482)
- Trinh Hi vương hậu Doãn thị (1418–1483)
- Văn Định vương hậu Doãn thị (1502-1565)
- Nhân Hiển vương hậu Mẫn thị (1667-1701)
- Nhân Kính Vương hậu Kim thị (1667-1680)
- Nhân Nguyên Vương hậu kim thị (1687-1757)
- Hy tần Trương thị (1659–1701)
- Thục tần Thôi thị (1670-1718)
- Hiếu ý Vương hậu Kim thị (1753-1821)
- Trinh Thánh vương hậu Từ thị (1692 - 1757)
- Trinh Thuần vương hậu Kim thị (1745 – 1805)
- Thuần Nguyên vương hậu Kim thị (1789 - 1857)
- Triết Nhân vương hậu Kim thị (1837 - 1878)
- Minh Thành hoàng hậu Mẫn thị (1873-1895)
- Thuần Trinh hoàng hậu Doãn thị (1894 – 1966)
Cung quan [sửa]
Nữ quan [sửa]
Hai hàng chính ngũ phẩm tiếp theo là Thượng cung (상궁 (sang-goong), 尙宮) và Thượng nghi (상의 (sang-ui), 尙儀) là các nữ quan phục dịch trực tiếp cho hoàng thất. Tuỳ theo vị trí và nhiệm vụ, giữa các Thượng cung với nhau sẽ có phân chia thứ bậc, ví dụ như:
- Đề điều Thượng cung (Jejo sanggung, 提調尙宮) - cũng được gọi là Keunbang sanggung[1]: có địa vị cao nhất trong số cung nữ, có trách nhiệm quản lí hậu cung. Họ phục vụ nhà vua với nhiều nữ quan khác trong nội cung, nhận lệnh của nhà vua và có quyền lực chính trị.
- Phó Đề điều Thượng cung (Bujejo sanggung, 副提調尙宮) - cũng được gọi là A lí khố Thượng cung (Arigo sanggung, 阿里庫尙宮): quản lí công khố của hậu cung.
- Chí mật Thượng cung (Jimil sanggung, 至密尙宮) - cũng được gọi là Đãi lệnh Thượng cung (Daeryeong sanggung, 待令尙宮): hầu hạ thân cận với nhà vua.
- Bảo mẫu Thượng cung (Bomo sanggung, 保姆尙宮): chăm sóc các vương tử và vương nữ.
- Thị nữ Thượng cung (Sinyeo sanggung, 侍女尙宮): phụ sổ sách và lễ tiết cho Chí mật Thượng cung.
- Giám sát Thượng cung (Gamchal sanggung, 監察尙宮): đánh giá và trừng phạt các cung nữ.[2]
Một Thượng cung cùng sẽ trở thành phi tần nếu được nhà vua sủng ái, khi đó họ đứng hàng cao nhất trong Chính ngũ phẩm, tuy thế họ không được tính vào hoàng thất hay nội cung, mà được gọi Thừa ân Thượng cung. Mỗi Thừa ân Thượng cung sẽ được ban cho một Thượng cung khác để hầu hạ.
Cung nữ [sửa]
Từ Trung ngũ phẩm trở đi là các cung nữ và nô tì, bao gồm:
| Cấp bậc | Tên gọi | Phiên âm | Tiếng Triều Tiên | Tiếng Hán |
| Trung ngũ phẩm | Thượng phục Thượng thực |
Sang-bok Sang-shik |
상복 상식 |
尙服 尙食 |
| Chính lục phẩm | Thượng tẩm Thượng công |
Sang-chim Sang-kong |
상침 상공 |
尙寢 尙功 |
| Trung lục phẩm | Thượng chính Thượng kí |
Sang-chong Sang-gi |
상정 상기 |
尙正 尙記 |
| Chính thất phẩm | Điển tân Điển y Điển thiện |
Chon-bin Chon-ui Chon-son |
전빈 전의 전선 |
典賓 典依 典膳 |
| Trung thất phẩm | Điển thiết Điển chế Điển ngôn |
Chon-sol Chon-che Chon-on |
전설 전제 전언 |
典設 典製 典言 |
| Chính bát phẩm | Điển tán Điển sức Điển dược |
Chon-chan Chon-shik Chon-yak |
전찬 전식 전약 |
典贊 典飾 典藥 |
| Trung bát phẩm | Điển đăng Điển thải Điển chính |
Chon-dung Chon-che Chon-cong |
전등 전채 전정 |
典燈 典彩 典正 |
| Chính cửu phẩm | Tấu cung Tấu thương Tấu giác |
Chu-gung Chu-sang Chu-gak |
주궁 주상 주각 |
奏宮 奏商 奏角 |
| Trung cửu phẩm | Tấu biến trưng Tấu trưng Tấu vũ Tấu biến cung |
Chu-byon-chi Chu-chi Chu-oo Chu-byon-gung |
주변치 주치 주우 주변궁 |
奏變徵 奏徵 奏羽 奏變宮 |
Ngoài ra ở Đông cung còn có thêm:
| Cấp bậc | Tên gọi | Phiên âm | Tiếng Triều Tiên | Tiếng Hán |
| Trung lục phẩm | Thủ khuê Thủ tắc |
Su-gyu Su-chik |
수규 수칙 |
守閨 守則 |
| Trung thất phẩm | Chưởng soạn Chưởng chính |
Jang-chan Jang-jeong |
장찬 장정 |
掌饌 掌正 |
| Trung bát phẩm | Chưởng thư Chưởng phùng |
Jang-seo Jang-bong |
장서 장봉 |
掌書 掌縫 |
| Trung cửu phẩm | Chưởng tàng Chưởng thực Chưởng y |
Jang-jang Jang-sik Jang-ui |
장장 장식 장의 |
掌藏 掌食 掌醫 |