Natri hexametaphotphat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri hexametaphotphat[1]
272px
Tên khác

Calgon S
Natri thủy tinh
muối Graham

Hexanatri metaphotphat
Nhận dạng
Số CAS 10124-56-8
PubChem 24968
Số EINECS 233-343-1
MeSH sodium+polymetaphosphate
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tử Na6P6O18
Phân tử gam 611.7704 g mol−1
Bề ngoài tinh thể màu trắng
Mùi không mùi
Tỷ trọng 2.484 g/cm3
Điểm nóng chảy 628 °C, 901 K, 1.162 °F
Điểm sôi 1.500 °C, 1.773 K, 2.732 °F
Độ hòa tan trong nước tan được
Độ hòa tan trong không tan trong dung môi hữu cơ
Chiết suất (nD) 1.482
Các nguy hiểm
MSDS hazard.com
Nguy hiểm chính Gây kích ứng
Chỉ dẫn S Bản mẫu:S24/25
LD50 3.053 g kg−1
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri photphat
Natri pyrophotphat
Natri triphosphat
Hợp chất liên quan Natri trimetaphotphat

Natri hexametaphotphat (SHMP) là hexame có công thức (NaPO3)6.[2] Natri hexametaphotphat trong thương mại là hỗn hợp các metaphotphat trùng hợp, hexame là một trong số đó, và là chất được gán cho cái tên này. Natri polimetaphotphat mới là tên gọi chính xác hơn. Nó được điều chế bằng cách nấu chảy natri đihiđrophotphat, sau đó làm lạnh nhanh. SHMP thủy phân trong dung dịch nước, đặc biệt trong môi trường axit, tạo thành natri trimetaphotphat và natri photphat.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

SHMP dùng làm phụ gia cô lập và có nhiều ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm làm phụ gia thực phẩm với số EE452i. Natri cacbonat đôi khi được thêm vào SHMP để tăng pH lên 8.0-8.6, điều này giúp cho các sản phẩm SHMP được dùng trong việc làm mềm nước và tẩy rửa. Ngoài ra còn dùng làm chất khử keo tụ để phá hủy đất sét và các loại đất khác.

Một trong những ứng dụng ít được biết tới hơn của natri hexametaphotphat là làm chất giải keo tụ trong sản xuất gốm terra sigillata, một kĩ thuật làm gốm sử dụng nước áo ít và mịn. Natri hexametaphotphat hay các chất giải keo tụ khác cho phép các hạt gốm của lớp nước áo thông thường tiếp tục lơ lửng trong khoảng thời gian dài hơn; sau 24 giờ hoặc hơn, lớp nước áo tách lớp với các hạt lớn hơn chìm xuống dưới, các hạt nhỏ mịn hơn có thể được dẫn ra ngoài và giúp bề mặt gốm trở nên đẹp mịn hơn. Nó còn dùng làm chất giải keo tụ cho Phương pháp kiểm tra tiêu chuẩn cho phân tích cỡ hạt đất ASTM D422 - 63(2007).

Gần đây nó được dùng làm thành phần hoạt động trong nhãn hàng kem đánh răng Crest thân thiện với sức khỏe với mục đích ngừa bựa răng và chống làm ố màu răng.[3]

Trong thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Siro phong nhân tạo, sữa lon, bột và nến phô mai, phô mai giả, sữa đánh tơi, lòng trắng trứng đóng gói, thịt bò nướng, cá fillet, thạch trái cây, đồ ngọt đông lạnh, dầu giấm, cá trích, ngũ cốc ăn sáng, kem tươi, bia, nước giải khát đóng chai, v.v...[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Merck Index, 12th Edition, Sodium polymetaphosphate, 8814
  2. ^ Van Wazer, John R. Phosphorus and its compounds. New York: Interscience Publishers (1958)
  3. ^ http://www.crestprohealth.com/pro-health-faq/
  4. ^ http://www.befoodsmart.com/ingredients/sodium-hexametaphosphate.php

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]