Natri nhôm hiđrua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri nhôm hiđrua
Danh pháp IUPAC Natri nhôm hiđrua
Tên khác Natri tetrahiđroaluminat
Nhận dạng
Số CAS 13770-96-2
Thuộc tính
Bề ngoài chất rắn tinh thể màu trắng
Tỷ trọng 0.905 g/mL at 25 °C
Độ hòa tan trong nước tan trong THF
Các nguy hiểm
MSDS External MSDS
Điểm bắt lửa -7 °F (-22 °C)

Natri nhôm hiđrua (NaAlH4) hay natri alanat là một hợp chất hóa học dùng làm chất khử. Nó tương tự như liti nhôm hiđrua. Nó dùng để tích trữ hiđro trong các bình chứa hiđro,[1] natri tetrahiđroaluminat có thể hấp thụ đến 7,4 kg hiđro, thoát ra khi đun nóng lên đến 200 °C (392 °F). Quá trình hấp thụ co thể chậm và mất đến 15 phút để đầy bình.

Natri nhôm hiđrua là một chất khử mạnh, tương tự khả năng phản ứng của liti nhôm hiđrua, có thể phản ứng mãnh liệt với chất oxi hóa. Tác dụng của nó tương tự DIBAL (điisobutyl nhôm hiđrua) trong các phản ứng vô cơ.

RCOOR' + H2 + NaAlH4(chất khử) → RCOOH + R'OH

LAH là chất khử mạnh hơn natri bohiđrua vì liên kết Al-H yếu hơn liên kết B-H. Độ phản ứng của natri bohiđrua có thể bị biến đổi khi thêm vào iot hay metanol trong TH3-THF để khử este thành ancol tương ứng giống như phản ứng của benzyl benzoat thành ancol benzylic.

NaH có thể dùng để sản xuất natri nhôm hiđrua (NaAlH4) hiệu quả bằng phản ứng trao đổi trong THF:

LiAlH4 + NaH → NaAlH4 + LiH

Khi thêm titan, hiđro thoát ra và sự nạp lại được cải thiện.[2]

Natri nhôm hiđrua rất dễ cháy. Không phản ứng với không khí khô ở nhiệt độ phòng. Rất nhạy cảm với độ ẩm. Bốc cháy hay phát nổ khi tiếp xúc với nước hay không khí ẩm.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ A. Zaluska, L. Zaluski and J. O. Ström-Olsen (2000). “Natri alanat cho việc cất giữ hiđro thuận nghịch”. Tạp chí Hợp kim và hợp chất 298: 125. doi:10.1016/S0925-8388(99)00666-0. 
  2. ^ Các nhà nghiên cứu giải quyết bí ẩn suốt thập kỉ về vật liệu cất giữ hiđro