Natri perclorat
| Natri perclorat | |
|---|---|
| Tên khác | Natri clorat(VII) Natri hyperclorat Muối natri của axit percloric |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| Số EINECS | |
| Số RTECS | SC9800000 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | NaClO4 (và NaClO4.H2O) |
| Phân tử gam | 122.44 g/mol |
| Bề ngoài | Tinh thể rắn màu trắng |
| Tỷ trọng | 2.4994 g/cm3 |
| Điểm nóng chảy |
130 °C (tách nước) |
| Độ hòa tan trong nước | 209.6 g/100 mL at 25 °C |
| Hợp chất liên quan | |
| Anion khác | Natri clorua Natri hypoclorit Natri clorit Natri clorat |
| Cation khác | Liti perclorat Kali perclorat Amoni perclorat Bari perclorat |
| Hợp chất khác | Axit percloric |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Natri perclorat là hợp chất vô cơ có công thức phân tử NaClO4. Đây là muối perclorat tan nhiều nhất trong nước. Nó là tinh thể rắn màu trắng, hút ẩm tan tốt trong nước và trong cồn. Nó thường có dạng ngậm nước (một phân tử) và có cấu trúc tinh thể hình thoi.[1]
Nhiệt lượng tạo thành là −382.75 kJ/mol.[2]
Mục lục |
Sử dụng [sửa]
Natri perclorat là tiền thân của nhiều muối perclorat khác, do có độ tan thấp so với NaClO4 (209 g/100 mL ở 25 °C). Axit percloric được điều chế bằng cách khử NaClO4 với HCl.
NaClO4 chỉ được dùng rất ít trong nghề làm pháo hoa vì nó hút ẩm; muối perclorat của kali và gốc amoni thường dùng hơn. Chúng được điều chế bằng sự phân huỷ kép từ dung dịch natri perclorat và kali hay amoni clorua.
Ứng dụng trong phòng thí nghiệm [sửa]
NaClO4 có nhiều ứng dụng trong phòng thí nghiệm, thường là chất điện phân trung tính. Ví dụ, nó dùng trong các phản ứng tách chiết và lai giống DNA chuẩn trong ngành sinh học phân tử.
Sản xuất [sửa]
Natri perclorat được sản xuất bằng cách oxi hoá anôt natri clorat, không phải natri clorua với điện cực platin.[3]
- ClO3− + H2O → ClO4− + 2 H2
Xem thêm [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ Lange's
- ^ Trang WebBook về NaClO4
- ^ Helmut Vogt, Jan Balej, John E. Bennett, Peter Wintzer, Saeed Akbar Sheikh, Patrizio Gallone “Chlorine Oxides and Chlorine Oxygen Acids” in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry 2002, Wiley-VCH. doi:10.1002/14356007.a06_483