Sự tiến hóa lãnh thổ của Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đây là danh sách liệt kê về Sự tiến hóa biên cương của Hoa Kỳ. Danh sách này liệt kê mọi sự thay đổi về biên cương của Hoa Kỳ cũng như sự thay đổi về tên và tình trạng chính trị. Danh sách này cũng biểu thị các khu vực xung quanh mà sau đó dần dần trở thành một phần lãnh thổ của Hoa Kỳ. Mỗi giai đoạn có một bản đồ để biểu thị những thành phần chi tiết nào hình thành nên Hoa Kỳ trong một thời gian nhất định nào đó.

Sau khi giành được độc lập bằng Hiệp định Paris năm 1783, Hoa Kỳ bành trướng lãnh thổ của mình về phía tây, mở rộng biên cương 7 lần trong đó có 2 lần điều chỉnh biên cương lớn, 1 lần với các thuộc địa của Vương quốc Anh, 1 lần với các thuộc địa của Tây Ban Nha và một số tranh chấp nhỏ. 13 thuộc địa ban đầu phát triển thành 50 tiểu bang, đa số các tiểu bang khởi nguồn từ các lãnh thổ hợp nhất. Mô hình tổng quát được thấy trong danh sách này là từ sự mở rộng lãnh thổ, lập ra các lãnh tổ có tổ chức từ những vùng đất mới thu được, chiếm được, hay mua được, điều chỉnh ranh giới của các lãnh thổ này, và sau đó cho phép chúng gia nhập liên bang để trở thành tiểu bang. Chỉ có hai tiểu bang là NevadaMissouri phát triển đáng kể sau khi trở thành tiểu bang. Năm tiểu bang là Georgia, Massachusetts, Bắc Carolina, Texas, và Virginia mất đất của mình để tạo ra các tiểu bang mới.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  • Có một số tranh chấp lãnh thổ xa xưa trong lịch sử Hoa Kỳ không được rỏ ràng. Thí dụ như, ranh giới giữa Tây FloridaĐông Florida dường như không rỏ ràng. Vì mục đích đơn giản hóa, bài viết này sử dụng ranh giới ban đầu là Sông Apalachicola mặc dù các bản đồ sau đó có chiều hướng di dời biên giới về phía tây đến Sông Perdido. Điều này 1 phần có lẽ vì Đạo luật Tổ chức cho Florida có ghi chi tiết rằng ranh giới bao gồm những phần đất của cả Tây và Đông Florida; nếu ranh giới là Sông Perdido thì Lãnh thổ Florida sẽ gồm có bất cứ phần đất nào của Tây Florida mà đã được chia cho Louisiana, Mississippi, và Alabama.[1]
  • Một vài sự thay đổi rất nhỏ cũng được ghi trong danh sách này nhưng không có trong các bản đồ.
  1. Vụ chuyển đổi thêm 2 quận nữa từ Virginia sang Tây Virginia vào cuối Nội chiến Hoa Kỳ.
  2. Tranh chấp biên giới Alaska xảy ra vì hoàn toàn thiếu khảo sát hơn là một cuộc tranh chấp về các đường ranh giới đã được khảo sát; sự tranh chấp này cũng xuất hiện 1 ít trên bản đồ.
  3. Khi Lãnh thổ Dakota được thành lập, nó cũng gồm có phần đất ở phía nam vĩ tuyến 43° N và phía bắc sông Keya Pahasông Niobrara. Phần đất này được chuyển cho tiểu bang Nebraska ngày 28 tháng 3 năm 1882.[2]
  4. Có 2 lần điều chỉnh nhỏ đối với Lãnh thổ Indiana.
  5. Vô số các cuộc tranh chấp dọc theo biên giới Rio Grande với Mexico.
  • Việc thông qua Hiến pháp Hoa Kỳ, sự kiện thành lập liên minh miền Nam Hoa Kỳ và tái thiết sau nội chiến được đơn giản hóa để làm cho bản đồ đơn giản hơn.

Thế kỷ 18[sửa | sửa mã nguồn]

United States 1789-03-1789-08.png
Ngày 4 tháng 3, 1789

Hiến pháp Hoa Kỳ trở nên có hiệu lực thành lập quốc gia mới. Chú ý rằng các tiểu bang thông qua Hiếp pháp vào những thời điểm khác nhau nhưng để đơn giản hóa, kết quả cuối cùng được biểu thị tại đây.

Hoa Kỳ giành được độc lập từ tay Vương quốc Anh bằng Hiệp định Paris vào ngày 3 tháng 9 năm 1783. Hiệp định này củng cố rằng 13 thuộc địa là các quốc gia độc lập và có chủ quyền. Biên giới chung của các quốc gia này (Hoa Kỳ ban đầu thực chất là các quốc gia độc lập liên kết vì một mục đích chung là độc lập khỏi Vương quốc Anh) được thành lập dựa theo Điều khoản 2 của hiệp định đi cùng với một số vấn đề khác nữa. Thứ nhất, biên giới chạy về hướng tây từ hồ Woods đến sông Mississippi - vào thời đó, người ta không biết rằng nước nguồn của sông Mississippi là nằm ở phía nam của đường vạch như thế, vì vậy biên giới kể từ đó đã được tính là chạy về hướng nam từ hồ Woods đến sông Mississippi.[3]

Một chi tiết cần được nhắc lại ở đây cho những ai chỉ biết đến các biên giới hiện tại: nhiều tiểu bang có những vùng đất do hoàng gia Anh ban tặng nằm bên ngoài lãnh thổ của họ và không dễ gì nhượng lại cho bất cứ ai. Họ chỉ nhượng lại cho chính phủ liên bang để trừ nợ Chiến tranh Cách mạng Mỹ. Tuy nhiên, tiểu bang Georgia đã không làm vậy cho đến khá lâu sau đó. Tiểu bang Connecticut nhượng lại phần nhiều đất ban tặng nhưng vẫn giữ vùng Connecticut Western Reserve. Virginia nhượng lãnh thổ phía bắc và tây sông Ohio, và vùng đất này trở thành lãnh thổ chưa tổ chức. Bắc Carolina cũng nhượng các quận phía tây nhưng Quốc hội Hoa Kỳ không chấp thuận chính thức sự việc này cho đến năm 1790. Tiểu bang New York nhượng tuyên bố chủ quyền vùng Erie Triangle cho chính phủ liên bang. Vào thời điểm này trong lịch sử, tất cả các tiểu bang, trừ Georgia và Virginia là có ranh giới như ngày nay, trừ một số vấn đề nhỏ được nhắc đến ở trên.

Tây Florida tuyên bố ranh giới xa về phía bắc hơn những gì Hoa Kỳ nói nó có. Ranh giới của nó từng là vĩ tuyến 31° bắc khi Tây Ban Nha nhượng nó cho Vương quốc Anh. Người Anh sau đó di chuyển ranh giới về phía bắc đến vĩ tuyến 32°38′ nhưng khi Florida thuộc Tây Ban Nha được nhượng lại cho cho Đế quốc Tây Ban Nha theo Hiệp ước Paris thì người Anh nói rằng ranh giới của nó nằm ở vĩ tuyến 31 độ Bắc nhưng Tây Ban Nha tiếp tục tuyên bố chủ quyền ranh giới cao phía trên hơn.[4] Ranh giới tại khu vực phía bắc của Địa khu Maine thuộc tiểu bang Massachusetts và khu vực tây bắc hồ Superior cũng bị tranh chấp.

Khu vực có tên The Wedge, bị tranh chấp từ thế kỷ 17, vẫn là một điểm tranh cãi giữa tiểu bang DelawarePennsylvania.

Cộng hòa Vermont là một vấn đề phức tạp vì có nhiều khu vực bị tranh chấp chủ quyền bởi New YorkNew Hampshire, nhưng vẫn tồn tại như một quốc gia độc lập de facto nhưng chưa được công nhận.

United States 1789-08-1790-04.png
7 tháng 8, 1789

Quốc hội Hoa Kỳ xác nhận việc tổ chức lãnh thổ nằm về phía tây bắc sông Ohio, hay còn gọi là Lãnh thổ Tây Bắc, bằng Sắc lệnh Tây Bắc.[5] Lãnh thổ Tây Bắc bao gồm các tiểu bang ngày nay là Illinois, Indiana, Michigan, đông bắc tiểu bang Minnesota, phần lớn tiểu bang Ohio, và tiểu bang Wisconsin. Lãnh thổ Tây Bắc trước kia được tổ chức dưới Các điều khoản Hợp bang ngày 13 tháng 7 năm 1787, và được sửa đổi chút ít dưới Hiến pháp mới.

United States 1790-04-1790-05.png
2 tháng 4, 1790

Quốc hội Hoa Kỳ chấp nhận nhượng địa từ Bắc Carolina gồm các quận phía tây của tiểu bang này. Ban đầu nó được nhượng lại cho chính phủ liên bang vào ngày 22 tháng 12 năm 1789. Phần đất này trở thành lãnh thổ chưa tổ chức.[6]

United States 1790-05-1791-03.png
26 tháng 5, 1790

Sắc lệnh Tây Nam có hiệu lực tổ chức lãnh thổ nằm về phía nam sông Ohio hay được gọi là Lãnh thổ Tây Nam, tương ứng với tiểu bang Tennessee hiện nay.[7]

United States 1791-03-1791-09.png
4 tháng 3, 1791

Cộng hòa Vermont được chấp thuận gia nhập vào Hoa Kỳ và trở thành tiểu bang thứ 14. Trước đó nó là một quốc gia độc lập trên thực tế mặc dù chưa được Hoa Kỳ công nhận. Nó có một số vùng đất bị tuyên bố chủ quyền bởi tiểu bang New YorkNew Hampshire

United States 1791-09-1792-03.png
9 tháng 9, 1791

Đặc khu Columbia, đặc khu liên bang của quốc gia, được thành lập từ đất nhượng lại của hai tiểu bang MarylandVirginia; phần đất của Virginia sau đó được trao trả lại vào năm 1847.[8]

United States 1792-03-1792-06.png
3 tháng 3, 1792

Chính phủ liên bang bán vùng đất Erie Triangle cho tiểu bang Pennsylvania.[9]

United States 1792-06-1795.png
1 tháng 6, 1792

Các quận miền tây của Virginia nằm bên ngoài Dãy núi Appalachian tách ra và được chấp nhận vào liên bang để trở thành tiểu bang thứ 15 là tiểu bang Kentucky.

11 tháng 1, 1794

Trong Hội nghị Nootka lần thứ 3, Tây Ban Nha từ bỏ tuyên bố chủ quyền độc tôn của mình đối với toàn bộ duyên hải Thái Bình Dương và nhìn nhận quyền của Vương quốc Anh và các cường quốc khác trong việc sử dụng lãnh thổ chưa chiếm đóng.

United States 1795-1796.png
27 tháng 10, 1795

Hiệp định Pinckney, cũng được biết đến là Hiệp ước San Lorenzo, được ký vào ngày 27 tháng 10 và được tuyên cáo ngày 3 tháng 8 năm 1796, ấn định ranh giới phía bắc của Tây Florida là vĩ tuyến 31 độ bắc.[10]

United States 1796-1798.png
1 tháng 6, 1796

Lãnh thổ Tây Nam được phép gia nhập vào Hoa Kỳ thành tiểu bang thứ 16, Tennessee.

United States 1798-1800-07-04.png
7 tháng 4, 1798

Vì vụ tai tiếng đất đai sông Yazoo nên một đạo luật mới ra đời và được Tổng thống Hoa Kỳ John Adams ký, cho phép ông bổ nhiệm các ủy viên để thương thuyết với tiểu bang Georgia về việc nhượng lại vùng đất phía tây của tiểu bang. Đạo luật tạo nên Lãnh thổ Mississippi trong vùng đất mà Tây Florida nhượng lại, tương ứng một phần ba phía nam của tiểu bang MississippiAlabama ngày nay trừ những vùng cán chảo thuộc phần đất của Tây Florida.[11]

Thập niên 1800[sửa | sửa mã nguồn]

United States 1800-07-04-1800-07-10.png
4 tháng 7, 1800

Lãnh thổ Indiana được thành lập từ phần đất phía tây của Lãnh thổ Tây Bắc.[12] Nó tương ứng với ngày nay Illinois, Indiana, đông bắc Minnesota và Wisconsin, cũng như một nửa phía tây của bán đảo Lower Michigan. Lãnh thổ Tây Bắc chỉ còn lại hầu hết Ohio và phần còn lại của Michigan

United States 1800-07-10-1802.png
10 tháng 7, 1800

Connecticut nhượng Western Reserve cho chính phủ liên bang mà sau đó đưa nó vào Lãnh thổ Tây Bắc, hiện nay là phần đất đông bắc của tiểu bang Ohio.[13]

1 tháng 10, 1800

Hiệp ước San Ildefonso lần thứ 3 bí mật chuyền tay thuộc địa Louisiana từ Đế quốc Tây Ban Nha sang cho Đế quốc Thực dân Pháp. Ranh giới của nó không được nêu chi tiết và việc kiểm soát nó thực sự không được chuyền tay cho đến khi Hoa Kỳ mua Louisiana.[14]

United States 1802-1803-03.png
26 tháng 4, 1802

Georgia cuối cùng nhượng phần đất phía tây là Yazoo Lands cho chính phủ liên bang và vùng này trở thành đất chưa tổ chức.[15]

United States 1803-03-1803-04.png
1 tháng 3, 1803

Phần phía đông nam của Lãnh thổ Tây Bắc được phép gia nhập Hoa Kỳ thành tiểu bang thứ 17 là Ohio. Phần đất còn lại của Lãnh thổ Tây Bắc được chuyển cho Lãnh thổ Indiana.[12]

United States 1803-04-1804-03.png
30 tháng 4, 1803

Hoa Kỳ mua vùng đất Louisiana từ Pháp, mở rộng lãnh thổ Hoa Kỳ về phía tây sông Mississippi. Có tranh chấp với West Florida về vấn đề có bao nhiêu đất nằm ở phía đông sông Mississippi thuộc lãnh thổ của Tây Florida.[16] Miền tây sông Mississippi, được định nghĩa là vùng Lòng chảo Mississippi, mà vùng mở rộng của nó không được biết đến vào thời đó và kéo dài 1 ít về phía bắc lên đến biên giới Canada-Hoa Kỳ ngày nay.[17] Nó bao gồm toàn thể các tiểu bang ngày nay là Arkansas, Kansas, Iowa, Missouri, Nebraska, và Oklahoma, và một phần các tiểu bang Colorado, Louisiana, Minnesota, Montana, New Mexico, North Dakota, South Dakota, TexasWyoming. Nó cũng bao gồm những phần đất gần phía nam nhất của các tỉnh bang ngày nay của CanadaAlberta, Manitoba, và Saskatchewan.

United States 1804-03-1804-10.png
27 tháng 3, 1804

Vùng đất chưa tổ chức, được Georgia nhượng lại, được đưa vào Lãnh thổ Mississippi gồm có toàn bộ các tiểu bang ngày nay là MississippiAlabama trừ đi các vùng cán chảo vẫn là một phần đất của Tây Florida.[18]

United States 1804-10-1805-01.png
1 tháng 10, 1804

Vùng đất mua Louisiana được tách thành Địa khu Louisiana tạm thời được đặt dưới thẩm quyền pháp lý của Lãnh thổ IndianaLãnh thổ Orleans có tổ chức chính quyền là một phần đất của tiểu bang Louisiana ngày nay cộng với một phần nhỏ của tiểu bang Texas.[19] Ranh giới phía tây của Lãnh thổ Orleans gây ra thêm xung đột với Tân Tây Ban Nha, đặc biệt là vùng nằm giữa sông Sabine trên phía tây và Arroyo Hondo (sông) trên phía tây. Vùng đất này được biết đến như là Quốc gia Tự do Sabine. Vùng này sau đó được xác nhận là lãnh thổ của Hoa Kỳ bằng Hiệp ước Adams-Onís năm 1819.

United States 1805-01-1805-07.png
11 tháng 1, 1805

Lãnh thổ Michigan tách ra từ Lãnh thổ Indiana, gồm có toàn bộ bán đảo hạ của tiểu bang Michigan ngày nay nhưng chỉ mũi phía đông của bán đảo thượng vẫn còn thuộc Lãnh thổ Tây Bắc sau khi Lãnh thổ Indiana tách ra từ nót.[12]

United States 1805-07-1809.png
4 tháng 7, 1805

Địa khu Louisiana được tổ chức thành Lãnh thổ Louisiana.[20]

United States 1809-1810-04.png
1 tháng 3h, 1809

Lãnh thổ Illinois tách ra từ Lãnh thổ Indiana. Lãnh thổ Illinois bao gồm tiểu bang Illinois, đông bắc tiểu bang Minnesota, và Wisconsin ngày nay. Lãnh thổ Indiana gồm có ranh giới ngày nay của tiểu bang Indiana với ranh giới phía tây và phía đông kéo dài lên phía bắc; vì thế nó cũng bao gồm phần trung tâm bán đảo thượng của tiểu bang Michigan cũng như bán đảo Door của tiểu bang Wisconsin ngày nay.[12]

Thập niên 1810[sửa | sửa mã nguồn]

United States 1810-04-1810-10.png
Tháng 4 năm 1810

Quần đảo Hawaii thống nhất thành Vương quốc Hawaii.[21]

United States 1810-10-1812-04.png
27 tháng 10, 1810

Qua tuyên cáo của Tổng thống James Madison, Hoa Kỳ sáp nhập Baton Rouge và các Địa khu Mobile của Tây Florida, tuyên bố chúng là một phần của Cấu địa Louisiana. Các vùng này trước đó 90 ngày đã tuyên bố độc lập với tên gọi là Cộng hòa Tây Florida.[22]

United States 1812-04-1812-05.png
30 tháng 4, 1812

Phần lớn Lãnh thổ Orleans được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 18 là Louisiana. Phần còn lại của lãnh thổ này (chóp tây bắc) được nhượng lại cho Lãnh thổ Louisiana.

United States 1812-05-1812-06.png
12 tháng 5, 1812

Chính phủ liên bang sáp nhập một phần đất của Tây Florida, Địa khu Mobile vào Lãnh thổ Mississippi, biến lãnh thổ này tương ứng với tiểu bang AlabamaMississippi ngày nay.[23]

United States 1812-06-1816.png
4 tháng 6, 1812

Lãnh thổ Louisiana trùng tên với một tiểu bang là tiểu bang Louisiana nên nó được đặt tên lại là Lãnh thổ Missouri.[24]

17 tháng 4, 1813

Quân đội Cộng hòa miền Bắc (nhóm quân viễn chinh gây loạn hỗn hợp gồm người Mexico và Mỹ chống chính quyền Texas thuộc Tây Ban Nha) chiếm được San Antonio, Texas, giết chết thống đốc Manuel María de Salcedo, tuyên bố Texas là một quốc gia độc lập và ban hành hiến pháp đầu tiên của Texas vào ngày hôm đó. Các lực lượng Tây Ban Nha tái chiếm tỉnh này sau đó trong năm và hành quyết bất cứ người Texas nào bị tố cáo là có đầu óc Cộng hòa. Đến năn 1820, có ít hơn 2000 công dân nói tiếng Tây Ban Nha còn lại tại Texas thuộc Tây Ban Nha.

United States 1816-1817-03.png
11 tháng 12, 1816

Phần phía nam của Lãnh thổ Indiana được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 19 là tiểu bang Indiana. Phần còn lại trở thành lãnh thổ chưa tổ chức.[12]

United States 1817-03-1817-12.png
3 tháng 3, 1817

Lãnh thổ Alabama tách ra từ Lãnh thổ Mississippi; cả hai tương ứng với hai tiểu bang cùng tên ngày nay.[25]

United States 1817-12-1818-10.png
10 tháng 12, 1817

Lãnh thổ Mississippi được gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 20 là tiểu bang Mississippi.

United States 1818-10-1818-12.png
20 tháng 10, 1818

Hiệp định 1818 thiết lập vĩ tuyến 49 độ Bắc ở phía tây hồ Woods làm ranh giới với những phần đất do người Anh nắm giữ, và Xứ Oregon được thành lập như một vùng đất chung giữa Hoa Kỳ và Vương quốc Anh.[26] Xứ Oregon bao gồm phần lớn tiểu bang Idaho và tiểu bang Oregon, toàn bộ tiểu bang Washington, và một phần tiểu bang Montana cũng như phần phía nam của tỉnh bang British Columbia của Canada ngày nay. Hiệp định chuyển Lòng chảo Sông Red sang cho Hoa Kỳ bao gồm tây bắc tiểu bang Minnesota, đông bắc North Dakota, và mũi đông bắc South Dakota.

United States 1818-12-1819-03.png
3 tháng 12, 1818

Phần phía nam của Lãnh thổ Illinois được gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 21 là tiểu bang Illinois. Phần còn lại được đưa sang cho Lãnh thổ Michigan. Những vùng đất chưa tổ chức mà là một phần của Lãnh thổ Indiana trước khi Indiana gia nhập liên bang thành một tiểu bang cũng được chuyển sang cho Lãnh thổ Michigan.[12]

United States 1819-03-1819-12.png
2 tháng 3, 1819

Phần phía nam của Lãnh thổ Missouri được tổ chức thành Lãnh thổ Arkansaw, bao gồm tiểu bang Arkansas ngày nay cũng như một phần của tiểu bang Oklahoma.[27] It was not officially spelled Arkansas until later.

United States 1819-12-1820.png
14 tháng 12, 1819

Lãnh thổ Alabama được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 22 là tiểu bang Alabama.

Thập niên 1820[sửa | sửa mã nguồn]

United States 1820-1821-07.png
16 tháng 3, 1820

Địa khu Maine của Massachusetts tách ra và được gia nhập vào liên bang thành tiểu bang thứ 23 là Maine. Đây là một phần của Thỏa hiệp Missouri.

United States 1821-07-1821-08.png
10 tháng 7, 1821

Hiệp ước Adams-Onís hay còn gọi là Hiệp ước Liên lục địa trở thành có hiệu lực thiết lập đường ranh giới rỏ ràng giữa Hoa Kỳ và Tân Tây Ban Nha. Qua hiệp ước này, Tây Ban Nha chuyển nhượng quyền tuyên bố chủ quyền đối với Xứ Oregon sang cho Hoa Kỳ và đổi lại Hoa Kỳ chuyển nhượng quyền tuyên bố chủ quyền đối với Texas sang cho Tây Ban Nha; chuyển những phần mà ngày nay là Colorado, Oklahoma, và Wyoming, và toàn bộ New MexicoTexas cho Tân Tây Ban Nha; và tất cả Florida thuộc Tây Ban Nha cho Hoa Kỳ.[28] Các ranh giới mới lấn vào Quận Miller thuộc Lãnh thổ Arkansas được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1820. Quận này kéo dài xuống phía dưới sông Red và lấn vào phần đất lúc đó được nhượng lại cho Tây Ban Nha. Tuy nhiên, vùng đất xa xôi hẻo lánh này không gây ra một cuộc xung đột trầm trọng nào với Tây Ban Nha.[29]

United States 1821-08-1822.png
10 tháng 8, 1821

Góc đông nam của Lãnh thổ Missouri được phép gia nhập thành tiểu bang thứ 24 là Missouri. Phần còn lại trở thành vô tổ chức. Missouri không bao gồm tam giác tây bắc của nó vào thời điểm đó. Vùng này được đưa vào tiểu bang sau này bằng Thương vụ Platte.[30]

16 tháng 9, 1821

Năm 1821, Nga ra tuyên cáo nhằm ngăn cản các tàu thuyền không phải của Nga tiến vào duyên hải Tây Bắc. Nga chỉ thi hành cưỡng chế lệnh này là sự kiện họ bắt giữ tàu Pearl của Hoa Kỳ năm 1822.[31] Hoa Kỳ phản ứng bằng Học thuyết Monroe năm 1823.[32][33]

27 tháng 9, 1821

Phó vương quốc Tân Tây Ban Nha giành được độc lập trở thành Mexico. Texas thuộc Tây Ban Nha trở thành Texas thuộc Mexico.

United States 1822-1824.png
30 tháng 3, 1822

Đông Florida và một phần Tây Florida chưa là bộ phận nào của quốc gia nào nên được kết hợp lại và được tổ chức thành Lãnh thổ Florida, tương ứng với tiểu bang Florida ngày nay.[1]

United States 1824-1828.png
15 tháng 11, 1824

Lãnh thổ Arkansas bị thu hẹp, phần phía tây trở thành vùng chưa tổ chức.[34]

12 tháng 1, 1825

Hiệp ước Nga-Mỹ 1824 trao khu vực Nga tuyên bố chủ quyền nằm ở phía nam vĩ tuyến 54°40′ Bắc cho Hoa Kỳ. Hiệp ước này cùng với Hội nghị Anh-Nga 1825 trao cho Anh và Hoa Kỳ quyền tuyên bố chủ quyền đối với Xứ Oregon. Nga giữ lại Đồn Ross tại California cho đến năm 1841.

United States 1828-1834.png
6 tháng 5, 1828

Lãnh thổ Arkansas bị thu hẹp thêm nữa, chỉ còn lại phần mà ngày nay là tiểu bang Arkansas, phần còn lại trở thành chưa tổ chức, trừ vùng đất mà lãnh thổ này vẫn tuyên bố chủ quyền là Quận Miller.[34]

Thập niên 1830[sửa | sửa mã nguồn]

United States 1834-1836-03.png
30 tháng 6, 1834

Một phần đất rộng chưa tổ chức được đưa vào Lãnh thổ Michigan, tương ứng với tiểu bang Iowa, tây Minnesota, và đông North DakotaSouth Dakota ngày nay.[12]

United States 1836-03-1836-06.png
2 tháng 3, 1836

Cộng hòa Texas giành được độc lập từ Mexico mặc dù có một phần đất rộng còn bị tranh chấp. Cộng hòa này kiểm soát phân nữa phía đông của tiểu bang Texas ngày nay, và tranh chấp chủ quyền phân nữa phía tây cũng như những vùng đất thuộc Colorado, Kansas, New Mexico, và Wyoming. Quận Miller trong Lãnh thổ Arkansas lúc đó nằm bên trong ranh giới của Cộng hòa Texas, và người dân tại đó bắt đầu nhìn nhận họ là người Texas, khiến cho cả hai chính quyền đều có đại diện của mình từ quận này.[29]

United States 1836-06-1836-07.png
15 tháng 6, 1836

Lãnh thổ Arkansas gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 25 là Arkansas. Tiểu bang mới này tiếp tục tuyên bố chủ quyền đối với Quận Miller.[29]

United States 1836-07-1837-01.png
4 tháng 7, 1836

Lãnh thổ Wisconsin được tách ra khỏi Lãnh thổ Michigan. Nó bao gồm tiểu bang Wisconsin, Minnesota, Iowa, đông North Dakota và đông South Dakota. Toàn bộ bán đảo thượng được trao cho Lãnh thổ Michigan để đổi lại việc lãnh thổ này từ bỏ tuyên bố chủ quyền đối với Toledo Strip của Ohio. Lãnh thổ Michigan sau khi có thêm bán đảo thượng tương đương với ranh giới của tiểu bang Michigan ngày nay.[12]

United States 1837-01-1837-03.png
26 tháng 1, 1837

Lãnh thổ Michigan gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 26 là Michigan.[12]

United States 1837-03-1838.png
28 tháng 3, 1837

Vùng đất mua Platte được đưa vào Missouri và là ranh giới hiện nay của tiểu bang này.[35]

United States 1838-1842.png
4 tháng 7, 1838

Lãnh thổ Iowa được tách ra từ Lãnh thổ Wisconsin, gồm có Iowa, tây Minnesota, đông North Dakota và đông South Dakota, để lại cho Lãnh thổ Wisconsin chỉ còn lại phía đông Minnesota và Wisconsin.[12]

Thập niên 1840[sửa | sửa mã nguồn]

United States 1842-1845-03.png
10 tháng 11, 1842

Hiệp ước Webster-Ashburton giải quyết vấn đề ranh giới giữa Hoa Kỳ và những phần đất do Vương quốc Anh giữ nằm ở phía đông Rặng Thạch Sơn, kết thúc các tranh chấp ranh giới phía bắc của tiểu bang Maine và ranh giới đông bắc của Lãnh thổ Wisconsin mà ngày nay nằm trong tiểu bang Minnesota.[36]

United States 1845-03-1845-12.png
3 tháng 3, 1845

Lãnh thổ Florida gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 27 là Florida.

United States 1845-12-1846-06.png
29 tháng 12, 1845

Cộng hòa Texas được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 28 là Texas. Quốc hội Hoa Kỳ thông qua nghị quyết chung sáp nhập Texas vào ngày 1 tháng 3 năm 1845,[37] nhưng Texas không đồng ý gia nhập liên bang trong một khoảng thời gian sau đó. Tuy nghị quyết sáp nhập tránh nói đến chi tiết ranh giới của Texas nhưng Hoa Kỳ nhận thừa kế những tuyên bố chủ quyền chưa được thực thi của Texas đối với Nam Texas, Tây Texas, đối với phân nữa New Mexico, một phần ba Colorado, và một số vùng đất nhỏ của Oklahoma, KansasWyoming. Với sự kiện Texas gia nhập liên bang, Arkansas cuối cùng từ bỏ tuyên bố chủ quyền đối với quận Miller.

United States 1846-06-1846-12.png
18 tháng 6, 1846

Hiệp ước Oregon thiết lập vĩ tuyến 49 nằm phía tây hồ Woods làm biên giới lục địa (tuy nhiên không bao gồm Đảo Vancouver) với những vùng đất do Vương quốc Anh giữ. Việc cùng chia sẻ chủ quyền Xứ Oregon chấm dứt, và phần đất Mỹ trở thành lãnh thổ chưa tổ chức.[38]

15 tháng 8, 1846

Lục quân miền Tây (1846) của Hoa Kỳ dưới quyền chỉ huy của Stephen Kearny chiếm được New Mexico và tuyên bố chủ quyền vùng này cho Hoa Kỳ. Ông dựng lên chính quyền quân sự của Hoa Kỳ tại New Mexico và sau đó là chính quyền lâm thời New Mexico, chịu sự điều hành của chính phủ liên bang.

United States 1846-12-1848-02.png
28 tháng 12, 1846

Phần đông nam của Lãnh thổ Iowa được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 29 là Iowa. Phần đất còn lại trở thành chưa tổ chức.[12]

13 tháng 1, 1847

Cuộc phản kháng của người Californio chống các lực lượng Hoa Kỳ tại California kết thúc bằng Hiệp ước Cahuenga.

13 tháng 3, 1847

Đặt khu Columbia trả lại phần đất của nó nằm ở phía nam sông Potomac về cho Virginia. Quốc hội Hoa Kỳ thông qua đạo luật trả lại đất vào ngày 9 tháng 7 năm 1846. Virginia lấy lại phần đất này ngày hôm đó.[39]

United States 1848-02-1848-05.png
2 tháng 2, 1848

Hiệp ước Guadalupe Hidalgo kết thúc Chiến tranh Mỹ-Mexico. Mexico nhượng lại các vùng đất mà Texas tuyên bố chủ quyền cũng như một vùng đất rộng lớn khác[40] bao gồm tất cả California, Nevada, và Utah ngày nay, phần lớn Arizona, và những phần đất của Colorado, New Mexico, và Wyoming ngày nay.

United States 1848-05-1848-08.png
29 tháng 5, 1848

Phần đông nam của Lãnh thổ Wisconsin được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 30 là Wisconsin. Phần còn lại trở thành chưa tổ chức.[12]

United States 1848-08-1849.png
14 tháng 8, 1848

Lãnh thổ Oregon được tổ chức, bao gồm Idaho, tây bắc Montana, Oregon, tiểu bang Washington, và tây Wyoming ngày nay.[41]

United States 1849-1850.png
3 tháng 3, 1849

Lãnh thổ Minnesota được tổ chức, bao gồm Minnesota, những phần phía đông của North DakotaSouth Dakota ngày nay.[42]

Thập niên 1850[sửa | sửa mã nguồn]

United States 1850-1853-03.png
9 tháng 9, 1850

Thỏa ước 1850 chia tách Nhượng địa Mexico và đất đai mà Texas tuyên bố chủ quyền nhưng nhượng lại cho chính phủ liên bang để chính phủ liên bang lãnh nợ cho mình. Phần phía tây được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 31 là California, phần lớn còn lại được tổ chức thành Lãnh thổ UtahLãnh thổ New Mexico, và một phần nhỏ trở thành chưa tổ chức.[43] Lãnh thổ New Mexico bao gồm phần lớn tiểu bang ArizonaNew Mexico ngày nay cũng như phần phía nam tiểu bang Colorado và mũi phía nam của tiểu bang Nevada. Lãnh thổ Utah bao gồm tiểu bang Utah, và phần lớn tiểu bang Nevada, và những phần đất của tiểu bang Colorado và tiểu bang Wyoming ngày nay.

United States 1853-03-1853-12.png
2 tháng 3, 1853

Lãnh thổ Washington được tách ra từ Lãnh thổ Oregon, gồm có tiểu bang Washington, bắc Idaho, và rìa phía tây tiểu bang Montana ngày nay, để lại Lãnh thổ Oregon với phần đất gồm toàn bộ Oregon, miền Nam Idaho và một phần Wyoming ngày nay.[44]

United States 1853-12-1854.png
30 tháng 12, 1853

Vùng đất mua Gadsden được thêm vào Lãnh thổ New Mexico, tương ứng với khu vực cực nam của ArizonaNew Mexico ngày nay.[45]

United States 1854-1858.png
30 tháng 5, 1854

Lãnh thổ KansasLãnh thổ Nebraska được tổ chức; phần đất còn lại chưa tổ chức được biết như là Lãnh thổ người bản thổ Mỹ.[46] Lãnh thổ Kansas bao gồm Kansas và đông Colorado ngày nay. Lãnh thổ Nebraska bao gồm Nebraska, và những phần đất của Colorado, Montana, North Dakota, South Dakota, và Wyoming ngày nay. Lãnh thổ người bản thổ Mỹ tương ứng với phía đông tiểu bang Oklahoma ngày nay.

Có một tình trạng dị biệt xảy ra vào thời điểm này khi một dải đất nhỏ phía bắc Texas không được chính thức trao cho bất cứ tiểu bang nào hay lãnh thổ nào; nó được gọi tên là Dải Trung lập hay "Đất không chủ" tương ứng với vùng cán chảo ngày nay của Oklahoma.[47]

United States 1858-1859.png
11 tháng 5, 1858

Phần phía đông của Lãnh thổ Minnesota được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 32 là Minnesota. Phần còn lại trở thành chưa tổ chức.[12]

United States 1859-1860.png
14 tháng 2, 1859

Phần phía tây của Lãnh thổ Oregon được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 33 là Oregon. Phần còn lại được giao cho Lãnh thổ Washington.[48]

Thập niên 1860[sửa | sửa mã nguồn]

United States 1860-1861-01.png
8 tháng 2, 1860

Texas bắt đầu tuyên bố chủ quyền quận Greer, lúc đó do chính phủ liên bang kiểm soát như lãnh thổ chưa tổ chức và ngày nay nằm trong tiểu bang Oklahoma.[49]

United States 1861-01-1861-02-04.png
29 tháng 1, 1861

Phần phía đông Lãnh thổ Kansas được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 34 là Kansas. Lại 1 tình trạng dị thường xảy ra đối phần phía tây. Nó được đưa vào Lãnh thổ Colorado ngày 28 tháng 2 năm 1861; tuy nhiên, trong tháng giữa lúc Kansas trở thành tiểu bang và Lãnh thổ Colorado được thành lập, nó vẫn không có địa vị chính thức nào.[50]

United States 1861-02-04-1861-02-28.png
4 tháng 2, 1861

Liên minh miền Nam Hoa Kỳ (CSA) được thành lập. Các tiểu bang miền Nam Hoa Kỳ ly khai vào những thời điểm khác nhau và gia nhập Liên minh miền Nam vào các thời gian khác nhau; để đơn giản hóa bản đồ, thành phần của Liên minh miền Nam cuối cùng được biểu thị ở đây. Có các chính quyền phản loạn cũng như các chính quyền thuộc phe Liên bang tại KentuckyMissouri. Liên minh miền Nam Hoa Kỳ kiểm soát hoàn toàn Lãnh thổ người bản thổ Mỹ. Để xem bản đồ hoạt cảnh chi tiết mô tả những tiểu bang khác nhau ly khai, xin xem Tiến hóa của các tiểu bang Liên minh miền Nam Hoa Kỳ.

United States 1861-02-28-1861-03.png
28 tháng 2, 1861

Lãnh thổ Colorado được tổ chức với đất đai từ Lãnh thổ Utah, Lãnh thổ New Mexico, và Lãnh thổ Nebraska cũng như phần đất còn lại từ Lãnh thổ Kansas; ngày nay tương ứng với tiểu bang Colorado.[50] góc nhọn phía đông của Lãnh thổ Washington được chuyển sang cho Lãnh thổ Nebraska.

United States 1861-03-1861-08.png
2 tháng 3, 1861

Lãnh thổ Dakota được tách ra từ Lãnh thổ Nebraska. Nó bao gồm đất chưa tổ chức còn xót lại từ Lãnh thổ Minnesota. Lãnh thổ Dakota bao gồm cả Bắc DakotaNam Dakota cũng như phần lớn Montana và miền bắc Wyoming. Lãnh thổ Nebraska gồm có toàn bộ tiểu bang Nebraska và đông nam Wyoming ngày nay.[51] Lãnh thổ Nevada được tách ra từ Lãnh thổ Utah, tương ứng với tây bắc Nevada ngày nay; ranh giới phía đông là đường kinh tuyến 39 độ phía tây Washington, D.C. (lưu ý lấy Washington D.C. làm kinh tuyến 0 độ, không phải Greenwich)[52]

United States 1861-08-1862.png
1 tháng 8, 1861

Liên minh miền Nam Hoa Kỳ thiết lập Lãnh thổ Arizona (CSA) trong nữa phía nam Lãnh thổ New Mexico của phe liên bang. Lãnh thổ này được tổ chức vào ngày 14 tháng 2 năm 1862. Nó tương ứng phân nữa phía nam của hai tiểu bang ArizonaNew Mexico ngày nay.[53]

United States 1862-1863-02.png
14 tháng 7, 1862

Vì bản chất là một khu vực khai mỏ và đồng cỏ chăn nuôi nên đất đai được đưa thêm vào Lãnh thổ Nevada để phục vụ những hoạt động này. Ranh giới phía đông của lãnh thổ này được di chuyển về phía đông từ kinh tuyến 39 độ đến kinh tuyến 38 độ tây (lấy Washington D.C làm kinh tuyến chuẩn 0 độ) và chuyển đất đai từ Lãnh thổ Utah sang.[54]

United States 1863-02-1863-03.png
24 tháng 2, 1863

Phe Liên bang thành lập Lãnh thổ Arizona cho riêng mình, tách nó ra khỏi Lãnh thổ New Mexico. Hai lãnh thổ này tương ứng với cả hai tiểu bang ngày nay, trừ Lãnh thổ Arizona gồm có phần mũi phía nam của tiểu bang Nevada ngày nay.[55]

United States 1863-03-1863-06.png
4 tháng 3, 1863

Lãnh thổ Idaho được thành lập từ những phần đất của Lãnh thổ Washington, Lãnh thổ Dakota, và Lãnh thổ Nebraska, bao gồm Idaho, Montana, và phần lớn Wyoming ngày nay. Lãnh thổ Nebraska và Lãnh thổ Washington còn sót lại tương ứng với các tiểu bang cùng tên ngày nay.[56]

United States 1863-06-1864-05.png
20 tháng 6, 1863

Các quận tây bắc Virginia không muốn là bộ phận của Liên minh miền Nam Hoa Kỳ tách ra khỏi Virginia và được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 35 là West Virginia.

United States 1864-05-1864-10.png
26 tháng 5, 1864

Lãnh thổ Montana được tách ra từ Lãnh thổ Idaho. Lãnh thổ Idaho cũng có một số đất bị chuyển sang Lãnh thổ Dakota. Lãnh thổ Montana tương ứng với tiểu bang Montana ngày nay. Lãnh thổ Idaho bao gồm Idaho và phía tây Wyoming ngày nay. Lãnh thổ Dakota bao gồm cả Bắc DakotaNam Dakota, và phần lớn Wyoming ngày nay.[57]

United States 1864-10-1865.png
31 tháng 10, 1864

Lãnh thổ Nevada được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 36 là Nevada; nó nhỏ hơn chút ít so với ngày nay vì thiếu khu vực ở phía đông và phía nam.

United States 1865-1866.png
9 tháng 4, 1865

Liên minh miền Nam Hoa Kỳ đầu hàng. Tiến trình tái kiến thiết và tái gia nhập liên bang mất thời gian vài năm; để đơn giản hóa bản đồ, những tiểu bang này được biểu thị khi chúng đã được tái gia nhập liên bang. Để xem bản đồ hoạt cảnh chi tiết mô tả sự tái gia nhập liên bang của các tiểu bang cựu Liên minh miền Nam Hoa Kỳ trong suốt thời kỳ tái kiến thiết sau nội chiến, xin xem Sự tiến hóa của các tiểu bang thuộc Liên minh miền Nam Hoa Kỳ.

United States 1866-1867-01.png
5 tháng 5, 1866

Ranh giới phía đông của Nevada được dịch chuyển từ kinh tuyến 38 độ sang kinh tuyến 37 độ phía tây kinh tuyến chuẩn là thủ đô Washington D.C., lấy đất từ Lãnh thổ Utah.[54]

United States 1867-01-1867-03.png
18 tháng 1, 1867

Góc tây bắc của Lãnh thổ Arizona được chuyển cho tiểu bang Nevada, cho nó ranh giới như ngày nay.[58]

United States 1867-03-1867-10.png
1 tháng 3, 1867

Lãnh thổ Nebraska được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 37 là Nebraska.

United States 1867-10-1868.png
11 tháng 10, 1867

Hoa Kỳ mua Alaska từ Nga; nó được đặt tên là Department of Alaska, tương ứng với tiểu bang Alaska ngày nay, trừ chút ít phần đất bị tranh chấp.[59]

United States 1868-1876.png
25 tháng 7, 1868

Lãnh thổ Wyoming được thành lập từ các phần đất của Lãnh thổ Dakota, Lãnh thổ Idaho, và Lãnh thổ Utah, tương ứng với ranh giới hiện nay của tiểu bang Wyoming.[60]

Thập niên 1870[sửa | sửa mã nguồn]

United States 1876-1884.png
21 tháng 10, 1872

Quần đảo San Juan được Vương quốc Anh giao cho Hoa Kỳ, chính thức kết thúc Chiến tranh Pig.

1 tháng 8, 1876

Lãnh thổ Colorado được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 38 là Colorado.

Thập niên 1880[sửa | sửa mã nguồn]

28 tháng 3, 1882

Phần đất của Lãnh thổ Dakota ở phía nam vĩ tuyến 43° bắc và ở phía bắc sông Keya Pahasông Niobrara được giao cho tiểu bang Nebraska.[61]

United States 1884-1889-11-02.png
17 tháng 5, 1884

Department of Alaska, trước đây nằm dưới quyền kiểm soát của chính phủ liên bang và quân đội, được đặt tên là Địa khu Alaska và được tổ chức với chính quyền địa phương.[62]

United States 1889-11-02-1889-11-08.png
2 tháng 11, 1889

Lãnh thổ Dakota được tách ra thành hai. Cả hai được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 39 là Bắc Dakota và tiểu bang thứ 40 là Nam Dakota.

United States 1889-11-08-1889-11-11.png
8 tháng 11, 1889

Lãnh thổ Montana được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 41 là Montana.

United States 1889-11-11-1890-05.png
11 tháng 11, 1889

Lãnh thổ Washington được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 42 là tiểu bang Washington.

Thập niên 1890[sửa | sửa mã nguồn]

United States 1890-05-1890-07-03.png
2 tháng 5, 1890

Lãnh thổ Oklahoma được tổ chức từ phần phía tây của Lãnh thổ người bản thổ Mỹ bao gồm Dải Neutral, tương ứng phân nữa phía tây của Oklahoma ngày nay.[63]

United States 1890-07-03-1890-07-10.png
3 tháng 7, 1890

Lãnh thổ Idaho được phép gia nhập thành tiểu bang thứ 43 là Idaho.

United States 1890-07-10-1896-01.png
10 tháng 7, 1890

Lãnh thổ Wyoming được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 44 là Wyoming.

4 tháng 7, 1894

Vương quốc Hawaii trở thành Cộng hòa Hawaii.[64]

United States 1896-01-1896-05.png
4 tháng 1, 1896

Lãnh thổ Utah được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 45 là Utah.

United States 1896-05-1898.png
4 tháng 5, 1896

Một phán quyết của Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ chính thức đưa quận Greer vào Lãnh thổ Oklahoma.[65]

United States 1898-1907.png
12 tháng 8, 1898

Cộng hòa Hawaii bị Hoa Kỳ sáp nhập.[64]

Thế kỷ 20[sửa | sửa mã nguồn]

14 tháng 6, 1900

Quần đảo Hawaii, bị Hoa Kỳ sáp nhập, được tổ chức thành Lãnh thổ Hawaii, tương ứng với tiểu bang Hawaii ngày nay trừ Đảo Palmyra bị tách ra.[64]

20 tháng 10, 1903

Tranh chấp biên giới Alaska được giải quyết bằng phân xử, tổng quát là theo hướng có lợi cho Hoa Kỳ.

United States 1907-1912-01.png
16 tháng 11, 1907

Lãnh thổ OklahomaLãnh thổ người bản thổ Mỹ được kết hợp lại và được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 46 là Oklahoma.

United States 1912-01-1912-02.png
6 tháng 1, 1912

Lãnh thổ New Mexico được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 47 là New Mexico.

United States 1912-02-1912-08.png
14 tháng 2, 1912

Lãnh thổ Arizona được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 48 là Arizona.

United States 1912-08-1959-01.png
24 tháng 8, 1912

Địa khu Alaska được tổ chức thành Lãnh thổ Alaska.[66]

Delaware-wedge.svg
28 tháng 3, 1921

Cuộc tranh chấp 1 dặm vuông Anh giữa DelawarePennsylvania về vùng The Wedge cuối cùng được giải quyết theo hướng có lợi cho Delaware.[67]

United States 1959-01-1959-08.png
3 tháng 1, 1959

Lãnh thổ Alaska được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 49 là Alaska.

United States 1959-08-present.png
21 tháng 8, 1959

Lãnh thổ Hawaii được phép gia nhập liên bang thành tiểu bang thứ 50 là Hawaii. Đạo luật trao quyền trở thành tiểu bang của Hawaii đã tách Đảo Palmyra ra khỏi tiểu bang mới thành lập; như thế đảo này trở thành đất chưa tổ chức. Vì nó là đất đã được hợp nhất khi còn là một phần đất của Lãnh thổ Hawaii nên Đảo Palmyra trở thành lãnh thổ hợp nhất duy nhất còn lại của Hoa Kỳ cho đến nay.

14 tháng 1, 1963

Tranh chấp Chamizal với Mexico đối với vùng đất rộng 600 mẫu Anh (2,4 km2) trên biên giới Hoa Kỳ-Mexico giữa thành phố El Paso, TexasCiudad Juárez, Chihuahua được giải quyết. Tranh chấp này gây ra bởi sự sai khác giữa thềm sông Rio Grande được khảo sát năm 1852 và dòng chảy hiện tại của con sông.

Năm 1970

Thành phố Rio Rico, Texas bị nhượng lại cho Mexico theo Hiệp ước biên giới 1970. Lễ bàn giao chính thức xảy ra vào năm 1977 và thành phố này được đưa vào tiểu bang của Mexico là Tamaulipas.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Text of the Organic Act for Florida Territory”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  2. ^ Morten; Watkins. “The History of Nebraska”. tr. 393.  (archived from the original on 2004-12-28)
  3. ^ “Text of "The Paris Peace Treaty of September 3, 1783"”. The Avalon Project at Yale Law School. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2006. 
  4. ^ “Dominion of British West Florida History Index”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  5. ^ “Statutes at Large, 1st Congress, 1st Session”. Library of Congress. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  6. ^ von Holst, Hermann (1877). The Constitutional and Political History of the United States. Callaghan and Company. tr. 809. 
  7. ^ “Text of the "Act for Government of the Southwest Territory"”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  8. ^ “Frequently Asked Questions About Washington, D.C.”. The Historical Society of Washington, DC. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  9. ^ “Erie County (PA) Genealogy - Triangle Monument History”. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2007. 
  10. ^ “Text of the "Treaty of Friendship, Limits, and Navigation Between Spain and The United States"”. The Avalon Project at the Yale Law School. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  11. ^ “This Day in Georgia History, April 7”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  12. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k “Evolution of Territories and States from the Old "Northwest Territory"”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  13. ^ “WESTERN RESERVE”. Encyclopedia of Cleveland History. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  14. ^ “Text of the "Treaty of San Ildefonso: October 1, 1800"”. The Avalon Project at Yale Law School. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  15. ^ “Yazoo Land Fraud”. Our Georgia History. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  16. ^ Robert Higgs (14 tháng 3 năm 2005). “"Not Merely Perfidious but Ungrateful": The U.S. Takeover of West Florida”. The Independent Institute. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  17. ^ “Text of the treaty for the Louisiana Purchase”. United States National Archives. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  18. ^ “Exhibition Review of "1811—Year of Wonders in the Mississippi Territory."”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  19. ^ “Test of "An Act erecting Louisiana into two territories, and providing for the temporary government thereof."”. The Avalon Project at the Yale Law School. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  20. ^ “Statutes at Large, 8th Congress, 2nd Session”. Library of Congress. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  21. ^ “Historical Chronology - Key Events in the History of Hawai&okina;i Since Contact with Western Culture”. Hawaiian Independence. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2007. 
  22. ^ “Spanish Occupation, Second”. Floripedia. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  23. ^ “Journal of the House of Representatives of the United States, 1811-1813”. Library of Congress. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  24. ^ “Arkansas State Boundaries”. Encyclopedia of Arkansas. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  25. ^ “Text of "An Act to Establish a Separate Territorial Government for the Eastern Part of the Mississippi Territory"”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  26. ^ “Text of "Convention of 1818 between the United States and Great Britain"”. The Avalon Project at Yale Law School. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  27. ^ “States of the United States”. Statoids. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  28. ^ “Text of "Treaty of Amity, Settlement, and Limits Between the United States of America and His Catholic Majesty. 1819"”. The Avalon Project at Yale Law School. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  29. ^ a ă â “MILLER COUNTY, ARKANSAS”. The Handbook of Texas Online. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2007. 
  30. ^ “TREATY WITH THE IOWA, ETC. (September 17, 1836)”. The Ioway Nation. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2007. 
  31. ^ http://books.google.com/books?id=CCAAAAAAYAAJ&pg=PA68&lpg=PA68
  32. ^ http://books.google.com/books?id=gwP8bQsT908C&pg=PT267&lpg=PT267
  33. ^ http://books.google.com/books?id=FL_G_WdsCX0C&pg=PA136&lpg=PA136
  34. ^ a ă “Arkansas Territory 1819-1836”. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2006. 
  35. ^ “Ioway Cultural Institute: History - Treaties”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  36. ^ “Text of "The Webster-Ashburton Treaty"”. The Avalon Project at Yale Law School. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  37. ^ “Annexation of Texas. Joint Resolution of the Congress of the United States, March 1, 1845”. The Avalon Project at Yale Law School. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2007. 
  38. ^ “Text of "Treaty with Great Britain, in Regard to Limits Westward of the Rocky Mountains."”. The Avalon Project at Yale Law School. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  39. ^ Richards, Mark D. The Debates over the Retrocession of the District of Columbia, 1801—2004 (PDF). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2007. 
  40. ^ “Text of "Treaty of Guadalupe Hidalgo"”. The Avalon Project at Yale Law School. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  41. ^ “Today in History: August 14”. Library of Congress. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  42. ^ “An Act to Establish the Territorial Government of Minnesota” (PDF). tr. 4. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  43. ^ “Transcript of Compromise of 1850”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  44. ^ “The Creation of Washington Territory”. Whshington State Historical Society. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  45. ^ “Text of "Gadsden Purchase Treaty"”. The Avalon Project at Yale Law School. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  46. ^ “Text of "An Act to Organize the Territories of Nebraska and Kansas."”. The Avalon Project at Yale Law School. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  47. ^ “NO MAN'S LAND”. Oklahoma Historical Society. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  48. ^ “Text of "Act of Congress Admitting Oregon into Union"”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  49. ^ “GREER COUNTY”. The Handbook of Texas Online. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  50. ^ a ă “Colorado Government”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  51. ^ “North Dakota Chronology”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  52. ^ “Organizing the Territory”. Nevada Observer. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006.  (archived from original on 2007-12-19)
  53. ^ “THE FORGOTTEN LEGACY: A Short History of the Confederate Territory of Arizona”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  54. ^ a ă “The History of Nevada: The Adjustment of the Boundaries of Nevada”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  55. ^ “Bills and Resolutions, House of Representatives, 37th Congress, 2nd Session”. Library of Congress. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  56. ^ “Glacier National Park - Administrative History”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  57. ^ “Today in History: May 26”. Library of Congress. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  58. ^ “Old Boundary, (Nevada's Southern Boundary 1861-1867), Nevada Historical Marker 57”. Nevada Department of Cultural Affairs. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  59. ^ “Text of "Treaty concerning the Cession of the Russian Possessions in North America by his Majesty the Emperor of all the Russias to the United States of America"”. The Avalon Project at Yale Law School. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  60. ^ “Wyoming Facts”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  61. ^ “History of Nebraska”. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2007. 
  62. ^ “Text of "An Act Providing a Civil Government for Alaska"”. Truy cập 2006-08-Chữ đậm04. 
  63. ^ “Papers of the Territorial Governors”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  64. ^ a ă â “Historical Chronology, Key Events in the History of Hawai`i Since Contact with Western Culture”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  65. ^ “Chronicles of Oklahoma, Volume 12, No. 2, June 1934: GREER COUNTY”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2006. 
  66. ^ “This Month in Alaska History”. Alaska Historical Society. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  67. ^ “The Erie Triangle” (PPT). Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2007. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Stein, Mark, How the States Got Their Shapes, New York: Smithsonian Books/Collins, 2008. ISBN 9780061431388

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]