Saint-Gilles-de-Crétot

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 49°33′33″B 0°38′43″Đ / 49,5591666667°B 0,645277777778°Đ / 49.5591666667; 0.645277777778

Saint-Gilles-de-Crétot

Saint-Gilles-de-Crétot trên bản đồ Pháp
Saint-Gilles-de-Crétot
Saint-Gilles-de-Crétot
Hành chính
Quốc gia Quốc kỳ Pháp Pháp
Vùng Upper Normandy
Tỉnh Seine-Maritime
Quận Rouen
Tổng Caudebec-en-Caux
Xã (thị) trưởng Colette Vanier
Thống kê
Độ cao 32–141 m (105–463 ft)
(bình quân 135 m/443 ft)
Diện tích đất1 6,02 km2 (2,32 sq mi)
Nhân khẩu2 338  (2006)
 - Mật độ 56 /km2 (150 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính 76585/ 76490
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2 Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.


Saint-Gilles-de-Crétot là một thuộc tỉnh Seine-Maritime trong vùng Haute-Normandie miền bắc nước Pháp.

Huy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Arms of Saint-Gilles-de-Crétot

The arms of Saint-Gilles-de-Crétot are blazoned:
Azure, a armed senestrochere argent holding a lance palewise Or, from which a banner argent a bend wavy gules.




Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
1962 1968 1975 1982 1990 1999 2006
184 188 182 194 253 268 338
Starting in 1962: Population without duplicates

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]