|
|
Mục từ này liên quan đến một vấn đề giáo dục giới tính và tình dục.
Thông tin ở đây có thể không phù hợp với những bạn dưới 16 tuổi hoặc truy cập ở những nơi công cộng. |
Trong tâm lý học lâm sàng, thị dâm (tiếng Anh: voyeurism, scopophilia hoặc Peeping Tom) là hành vi nhìn trộm những hoạt động riêng tư của người khác (như tắm, thay quần áo, quan hệ tình dục, những phút hớ hênh...) để tìm kiếm sự hài lòng và kích thích tình dục. Thị dâm là một bệnh trong nhóm các bệnh lệch lạc tình dục[1] với đa số người mắc là nam giới[2]. Thực tế thì thị dâm là một dạng nhìn trộm nhưng ngược lại nhìn trộm không phải lúc nào cũng là thị dâm vì nhìn trộm có thể phục vụ cho một mục đích khác ngoài tình dục. Theo một nghiên cứu ở Mỹ, có tới 20% phụ nữ đã từng là nạn nhân của thị dâm hoặc là đối tượng của chứng phô dâm[2][3].
Cơ chế kích thích [sửa]
Khi nhìn bằng mắt, các kích thích được truyền từ trung tâm thần kinh xuống tủy sống khiến cho máu dồn về cơ quan sinh dục và gây ra hiện tượng cương cứng. Chu kỳ này nếu không có động tác thủ dâm hoặc hoạt động tình dục khác thì sẽ khép kín và gây cho người nhìn trộm một cảm giác thích thú, trường hợp kéo dài sẽ làm tăng cường độ kích thích và gây ra hiện tượng xuất tinh. Cảm giác này có tính gây nghiện, lưu giữ trong ký ức một thời gian dài, đặc biệt là những hình ảnh kích dâm đầu tiên nhìn thấy, hoặc vô tình nhìn trộm được vào thời kỳ thiếu niên[4].
Nguyên nhân [sửa]
Không có sự đồng ý khoa học về nguyên nhân cho chứng thị dâm. Đa số những chuyên gia quy hành vi cho một sự quan sát thoạt tiên ngẫu nhiên không chủ ý nhưng chính sự lặp lại liên tiếp của hành động hướng tới sự củng cố và ghi nhớ mãi hành vi này[1].
Chú thích [sửa]
|
|
Bài này còn sơ khai.
Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
|
|
|
| Lịch sử |
|
|
| Hành vi tình dục |
|
|
| Sinh lý |
|
|
Sức khỏe sinh sản
và Giáo dục giới tính |
|
|
| Nhận thực |
|
|
| Luật pháp |
|
|
Các mối quan hệ
và xã hội |
|
|
| Kinh doanh tình dục |
|
|
| Sách tình dục |
|
|
| Khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thần kinh/Triệu chứng |
Suy giảm trí nhớ (Bệnh Alzheimer, multi-infarct dementia, Bệnh Pick,
Bệnh Creutzfeldt-Jakob , Bệnh Huntington, Bệnh Parkinson, Sa sút trí tuệ do bệnh AIDS, Sa sút trí tuệ trán-thái dương, Elopement, Sundowning, Wandering) · Mê sảng · Post-concussion syndrome · Organic brain syndrome
|
|
| Psychoactive substance |
alcohol ( acute alcohol intoxication, drunkenness, alcohol dependence, alcoholic hallucinosis, Alcohol withdrawal, delirium tremens, Korsakoff's syndrome, alcohol abuse) · opioids ( opioid overdose, opioid dependency) · sedative/hypnotic ( benzodiazepine overdose, benzodiazepine dependence, benzodiazepine withdrawal) · cocaine ( cocaine dependence) · general ( Intoxication/ Drug overdose, Drug abuse, Physical dependence, Withdrawal)
|
|
| Psychotic disorder |
|
|
| Rối loạn khí sắc |
|
|
Loạn thần kinh chức năng
stress và
rối loạn liên quan đến cơ thể |
|
|
Sinh lý
và hành vi |
|
|
Nhân cách
người trưởng thành
và hành vi |
|
|
| Chậm phát triển tâm thần |
|
|
Phát triển tâm lý
(Rối loạn phát triển) |
|
|
Rối loạn hành vi và cảm xúc
vào thời điểm thơ ấu, thanh niên |
|
|