Ununpenti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
ununpenti
fleroviununpentilivermori
Bi
   
 
115
Uup
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Uup
(Uhp)
Bảng tiêu chuẩn
Hình dạng
không rõ
Tính chất chung
Tên, Ký hiệu, Số ununpenti (ununpentium), Uup, 115
Phiên âm un-un-pen-ti
Phân loại không rõ, có lẽ là kim loại dở
Nhóm, Chu kỳ, Phân lớp 157, p
Khối lượng nguyên tử [288]
Cấu hình electron có lẽ [Rn] 5f14 6d10 7s2 7p3
(dự đoán)[1]
Số electron trên vỏ điện tử 2, 8, 18, 32, 32, 18, 5
(dự đoán)
Electron shell 115 Ununpentium.svg
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất rắn ((dự đoán)[1])
Mật độ gần nhiệt độ phòng 11 (dự đoán)[1] g·cm−3
Nhiệt độ nóng chảy ~700 K, ~340 °C, ~810 (dự đoán)[1] °F
Nhiệt độ sôi ~1 400 K, ~1 100 °C, ~2 000 (dự đoán)[1] °F
Nhiệt lượng nóng chảy 5,90–5,98 (ngoại suy)[2] kJ·mol−1
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 1, 3 (dự đoán)[1]
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 538,4 (dự đoán)[1] kJ·mol−1
Thứ hai: 2 055,1 (ngoại suy)[2] kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị 200 (dự đoán)[1] pm
Độ dài liên kết cộng hóa trị 162 (ngoại suy)[2] pm
Thông tin khác
Số đăng ký CAS 54085-64-2
Đồng vị ổn định nhất
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
290Uup syn 16 ms α 9,95 286Uut
289Uup syn 169 ms α 10,31 285Uut
288Uup syn 173 ms α 10,46 284Uut
287Uup syn 32 ms α 10,59 283Uut

Ununpenti là tên gọi tạm thời của nguyên tố tổng hợp siêu nặng trong bảng tuần hoàn, với kí hiệu tạm thời Uupsố nguyên tử 115.

Nó nằm ở vị trí nguyên tố nặng nhất của nhóm 15 (VA), mặc dù đồng vị bền đầy đủ chưa được biết đến thời điểm này để cho phép tiến hành các thí nghiệm hóa nhằm xác định vị trí của nó. Nó được quan sát đầu tiên vào năm 2003 và chỉ có 30 nguyên tử ununpenti được tổng hợp cho đến ngày nay, với chỉ 4 nguyên tử từ phân rã từ tiếp của hạt nhân mẹ được phát hiện. Bốn đồng vị liên tiếp hiện đã được phát hiện, 287–290Uup, với 289Uup có chu kỳ bán rã lâu nhất là ~220 mili giây, dù vậy đồng vị 290Uup có thể có chu kỳ bán rã lâu hơn (chỉ có một phân tử được đo đạc nên độ chính xác chưa cao).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g h Haire, Richard G. (2006). “Transactinides and the future elements”. Trong Morss; Edelstein, Norman M.; Fuger, Jean. The Chemistry of the Actinide and Transactinide Elements (ấn bản 3). Dordrecht, Hà Lan: Springer Science+Business Media. tr. 1724. ISBN 1-4020-3555-1. 
  2. ^ a b c Bonchev, Danail; Kamenska, Verginia (1981). “Predicting the Properties of the 113–120 Transactinide Elements”. J. Phys. Chem. (bằng tiếng Anh) 85: 1177–1186. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]