Khác biệt giữa các bản “Shinkansen”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
== Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Shinkansen ==
[[Nhật Bản]] là quốc gia đầu tiên xây dựng đường sắt riêng biệt cho tàu cao tốc. Do địa hình đồi núi, tuyến hiện tại bao gồm các tuyến có [[đường sắt khổ hẹp|khổ hẹp]] (1.067mm), nhìn chung theo tuyến gián tiếp và không thể sửa lại cho phù hợp với tốc độ cao. Kết quả là Nhật Bản đã có nhu cầu lớn cho các tuyến cao tốc nhiều hơn các quốc gia đã có [[đường sắt khổ tiêu chuẩn|khổ đường sắt tiêu chuẩn]] hay [[khổ rộng]] hiện hữu có tiềm năng nâng cấp.
 
==Các tuyến Shinkansen==
{|class="wikitable"
|-
!rowspan=2|Tuyến
!rowspan=2|Ga đầu
!rowspan=2|Ga cuối
!colspan=2|Chiều dài
!rowspan=2|Công ty vận hành
!rowspan=2|Khai trương
!rowspan=2|Số lượng hành khách<ref>{{cite web|url=http://www.mlit.go.jp/k-toukei/saisintoukei.html |title=鉄道輸送統計調査(平成23年度、国土交通省) Rail Transport Statistics (2011, Ministry of Land, Infrastructure and Transport) (Japanese) |publisher=Mlit.go.jp |date= |accessdate=26 March 2013}}</ref>
|-
!km
!mi
|-
![[Tōkaidō Shinkansen|Tōkaidō]] (Đông Hải Đạo)
|[[Ga Tokyo|Tokyo]]||[[Shin-Osaka]]
|{{convert|515.4|km|mi|disp=table}}
|[[JR Central]]||1964||143,015,000
|-
![[Sanyō Shinkansen|Sanyō]] (Sơn Dương)
|[[Shin-Osaka]]||[[Hakata]]
|{{convert|553.7|km|mi|disp=table}}
|[[JR West]]||1972–1975||64,355,000
|-
![[Tōhoku Shinkansen|Tōhoku]] (Đông Bắc)
|[[Ga Tokyo|Tokyo]]||[[Shin-Aomori]]
|{{convert|674.9|km|mi|disp=table}}
|rowspan="2"|[[JR East]]||1982–2010||76,177,000
|-
![[Jōetsu Shinkansen|Jōetsu]] (Thượng Việt)
|[[Ōmiya]]||[[Niigata]]
|{{convert|269.5|km|mi|disp=table}}
|1982||34,831,000
|-
![[Hokuriku Shinkansen|Hokuriku]] (Bắc Lục)
|[[Takasaki]]||[[Kanazawa]]
|{{convert|345.4|km|mi|disp=table}}
||[[JR East]] and [[JR West]]||1997–2015||9,420,000
|-
![[Kyushu Shinkansen|Kyushu]] (Cửu Châu)
|[[Hakata]]||[[Kagoshima-Chūō]]
|{{convert|256.8|km|mi|disp=table}}
|[[JR Kyushu]]||2004–2011||12,143,000
|-
![[Hokkaido Shinkansen|Hokkaido]] (Bắc Hải Đạo)
|[[Shin-Aomori]]||[[Shin-Hakodate-Hokuto]]
|{{convert|148.9|km|mi|disp=table}}
|[[JR Hokkaido]]||2016||
|}
[[File:Shinkansen map 201703 en.png|thumb|300px|Các tuyến Shinkansen]]
 
Trên thực tế, ba tuyến Tokaido, Sanyo and Kyushu được nối liền từ Tokyo xuống phía tây nam. Một số tàu chạy liền mạch hai tuyến Tokaido-Sanyo và Sanyo-Kyushu. Tuy nhiên, ba tuyến này được vận hành bởi ba công ty khác nhau. Tuy đều khởi hành từ [[Ga Tokyo|ga Tokyo]], hai tuyến Tokaido và Tohoku không được nối liền.
 
Hai tuyến ''mini-shinkansen'' của tuyến chính Tohoku cũng được xây lắp bằng việc thay đổi đường ray của tuyến tàu chậm cũ:
* [[Yamagata Shinkansen|Yamagata]] (Sơn Hình) từ [[Fukushima]] đến [[Shinjō]])
* [[Akita Shinkansen|Akita]] (Thu Điền) từ [[Morioka]] đến [[Akita]]
 
== Liên kết ngoài ==
40

lần sửa đổi

Trình đơn chuyển hướng