Catalunya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Cataluña)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Catalunya
—  Cộng đồng tự trị  —
Hình nền trời của Catalunya
Senyera
Cờ hiệu
Seal of the Generalitat of Catalonia
Huy hiệu
Hiệu ca: Els Segadors  (tiếng Catalunya)
"Những người gặt"
Catalonia in Spain and Europe
Vị trí của  Catalunya  (xanh đậm)

– ở châu Âu  (xanh & xám đậm)
– trong Tây Ban Nha  (xanh)

Vị trí của Catalunya tại Tây Ban Nha
Vị trí của Catalunya tại Tây Ban Nha
Catalunya trên bản đồ Thế giới
Catalunya
Catalunya
Quốc gia Tây Ban Nha
Thủ phủ
và thành phố lớn nhất
Barcelona
41°23′B 2°11′Đ / 41.383°B 2.183°Đ / 41.383; 2.183
Tỉnh Barcelona, Girona, Lleida, Tarragona
Diện tích[1]
 • Tổng cộng 32.108 km2 (12,397 mi2)
Dân số (2016)
 • Tổng cộng 7.522.596[2]
 • Thứ hạng Thứ 2 tại Tây Ban Nha (16%)
 • Mật độ 234/km2 (610/mi2)
Tên cư dân Người Catalunya
català, -ana (ca)
catalán, -ana (es)
catalan, -a (oc)
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã ISO 3166 ES-CT
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Catalunya, tiếng Occitan (phương ngữ Aran),[a] tiếng Tây Ban Nha,[b]
Ngôn ngữ ký hiệu Catalunya (được công nhận)
Internet TLD .cat
Trang web gencat.cat

Catalunya (tiếng Catalunya: Catalunya, tiếng Occitan: Catalonha, tiếng Tây Ban Nha: Cataluña)[c][d] là một cộng đồng tự trị của Tây Ban Nha, tọa lạc ở miền đông bắc bán đảo Iberia. Catalunya bao gồm bốn tỉnh: Barcelona, Girona, Lleida, và Tarragona. Thủ phủ và thành phố lớn nhất Catalunya là Barcelona, mà cũng là thành phố lớn thứ nhì Tây Ban Nha.

Catalunya bao gồm đa phần lãnh thổ trước kia của Thân vương quốc Catalunya (phần Roussillon nay đã thuộc về Pyrénées-Orientales của Pháp). Nó tiếp giáp với PhápAndorra về phía bắc, Địa Trung Hải về phía đông, Aragon về phía tây và Valencia về phía nam. Các ngôn ngữ chính thức là tiếng Catalunya, tiếng Tây Ban Nha, và phương ngữ Aran của tiếng Occitan.[5]

Cuối thế kỷ 8, Vương quốc Frank lập ra các bá quốc thuộc vùng Septimania và Marca Hispanica. Các bá quốc này là chư hầu phong kiến, nằm vắt qua và gần phía đông dãy Pyrénées, giữ vai trò là hàng rào phòng thủ chống người Hồi giáo xâm lấn. Các bá quốc phía đông của hai vùng biên thuỳ kể trên thống nhất dưới quyền cai trị của Bá tước xứ Barcelona, và sau này được gọi là Catalunya. Đến năm 1137, Barcelona và Vương quốc Aragón thống nhất thông qua hôn nhân, trở thành Vương quốc Liên hiệp Aragón. Thân vương quốc Catalunya trở thành căn cứ cho sức mạnh hải quân và công cuộc bành trướng trên Địa Trung Hải của Vương quốc Liên hiệp Aragón. Đến cuối thời Trung Cổ, văn học Catalunya trở nên hưng thịnh. Từ năm 1469 đến năm 1516, Quốc vương của Aragón và Nữ vương của Castilla kết hôn và cùng nhau cai trị hai vương quốc, song các tổ chức của hai bên vẫn riêng biệt. Trong Chiến tranh Pháp-Tây Ban Nha (1635-1659), người Catalunya khởi nghĩa (1640–1652) chống lại việc quân đội Hoàng gia đóng quân quy mô lớn trong khu vực, và lập ra một nước cộng hoà dưới quyền bảo hộ của Pháp. Theo các điều khoản của Hiệp định Pyrénées năm 1659 nhằm kết thúc chiến tranh, Tây Ban Nha nhượng một phần phía bắc Catalunya cho Pháp, hầu hết chúng được hợp nhất thành quận Roussillon. Trong Chiến tranh Kế vị Tây Ban Nha (1701–1714), Vương quốc Liên hiệp Aragón chống lại Quốc vương Felipe V của Tây Ban Nha thuộc Nhà Bourbon. Felipe V giành thắng lợi, dẫn đến bãi bỏ các thể chế phi Castilla trên toàn bộ Tây Ban Nha, thay thế tiếng Latinh và các ngôn ngữ khác như tiếng Catalunya bằng tiếng Tây Ban Nha (Castilla) trong các văn kiện pháp lý.

Trong thế kỷ 19, Catalunya chịu tác động nghiêm trọng từ các cuộc chiến tranh Napoléon và nội chiến Carlos. Đến nửa cuối thế kỷ này, Catalunya trải qua công cuộc công nghiệp hoá. Do của cải tăng lên nhờ mở rộng công nghiệp, tại Catalunya diễn ra phục hưng văn hoá đi kèm với chủ nghĩa dân tộc chớm nở, trong khi xuất hiện một số phong trào công nhân. Năm 1914, bốn tỉnh của Catalunya thành lập một Thịnh vượng chung. Đến khi chế độ dân chủ trở lại trong Đệ nhị Cộng hòa Tây Ban Nha (1931–1939), Chính phủ Catalunya được khôi phục với tư cách một chính phủ tự trị. Sau nội chiến Tây Ban Nha, chế độ độc tài của Francisco Franco ban hành các biện áp đàn áp, bãi bỏ các tổ chức Catalunya và quay lại cấm chỉ sử dụng một cách chính thức ngôn ngữ Catalunya. Từ cuối thập niên 1950 đến đầu thập niên 1970, Catalunya trải qua tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, thu hút nhiều người lao động trên khắp Tây Ban Nha, biến Barcelona trở thành một trong các vùng đại đô thị công nghiệp lớn nhất châu Âu, và chuyển đổi Catalunya thành một địa điểm du lịch lớn. Kể từ khi Tây Ban Nha khôi phục chế độ dân chủ (1975–1982), Catalunya giành lại một số quyền tự trị về chính trị và văn hoá, và nay là một trong các cộng đồng năng động về kinh tế bậc nhất tại Tây Ban Nha.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ tiếng Catalunya và tiếng Occitan lần lượt là ngôn ngữ chính thức của toàn Catalunya và Val d'Aran, và là các ngôn ngữ chính thức theo Đạo luật Tự trị.[3]
  2. ^ Là "ngôn ngữ chính thức của Nhà nước", theo hiến pháp Tây Ban Nha.[4]
  3. ^ Phát âm:
  4. ^ Trong tiếng Pháp, Catalunya là Catalogne ([kataloɲ]).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Indicadors geogràfics. Superfície, densitat i entitats de població: Catalunya”. Statistical Institute of Catalonia. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015. 
  2. ^ “IIdescat. Statistical Yearbook of Catalonia. Population density. Counties and Aran, areas and provinces”. www.idescat.cat. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  3. ^ “Statute of Autonomy of Catalonia”. Gencat.cat. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013. 
  4. ^ “The Spanish Constitution” (PDF). Agencia Estatal Boletín Oficial del Estado. BOE. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2016. 
  5. ^ “Statute of Autonomy of Catalonia (2006), Articles 6, 50 - BOPC 224” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)