Chỉ số quốc gia tốt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Chỉ số quốc gia tốt (còn gọi là Chỉ số quốc gia tử tế, tiếng Anh: Good Country Index) đo lường việc các nước trong danh sách 163 quốc gia đóng góp cho nhân loại qua các chính sách và các lối cư xử.[1]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ số quốc gia tốt là tổng hợp thống kê của 35 dữ liệu mà đa số được cung cấp bởi Liên hiệp quốc. Những dữ liệu này kết hợp lại thành một lượng đo lường để mà sắp hạng tổng quát cũng như sắp hạng vào 7 thể loại như Khoa học và kỹ thuật, Văn hóa, Hòa bình và an ninh quốc tế, Trật tự thế giới, Địa cầu và khí hậu, Tài sản và công bằng, Sức khỏe và hạnh phúc.

Khái niệm và chỉ số được phát triển bởi Simon Anholt. Chỉ số này được hình thành bởi tiến sĩ Robert Govers với sự hỗ trợ từ nhiều tổ chức khác.[2]

Phương pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Mục đích của chỉ số là để đo lường những ảnh hưởng toàn cầu của các chính sách và các ứng xử quốc gia: các quốc gia góp phần gì vào các sản phẩm công cộng toàn cầu và họ đã lấy đi những gì. Chỉ số sử dụng 35 điểm dữ liệu, 5 trong mỗi 7 thể loại. Những dữ liệu này được cung cấp bởi Liên hiệp quốc, các coq quan quốc tế khác, một số bởi các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác.[3]

Thể loại và thước đo[sửa | sửa mã nguồn]

(các con số tính theo Tổng sản phẩm nội địa (GDP))

Khoa học, kỹ thuật và kiến thức

  • Số sinh viên ngoại quốc học trong nước
  • Số xuất cảng tạp chí, báo chí khoa học và báo chí
  • Số các bài được đăng trên các tạp chí quốc tế
  • Số người đoạt giải Nobel
  • Số nộp đơn xin bằng phát minh quốc tế

Văn hóa

  • Xuất khẩu các sản phẩm sáng tạo
  • Xuất khẩu các dịch vụ sáng tạo
  • Những công việc chưa hoàn tất tại UNESCO (thước đo tiêu cực)
  • Con số quốc gia và lãnh thổ mà công dân co thể tới không cần xin giấy nhập cảnh
  • Tự do báo chí (căn cứ trên chỉ số của Reporters without BordersFreedom House như là thước đo tiêu cực)

Hòa bình và an ninh quốc tế

  • Số quân đội giữ gìn hòa bình được gởi ra nước ngoài
  • Những đóng góp về tài chính cho các nhiệm vụ giữ gìn hòa bình của UN chưa hoàn tất (thước đo tiêu cực)
  • Con số người chết vì bạo động quốc tế có tổ chức
  • Xuất khẩu vũ khí và đạn dược (thước đo tiêu cực)
  • Điểm chỉ số an ninh mạng toàn cầu (thước đo tiêu cực)

Trật tự thế giới

  • Phần trăm của dân số mà quyên góp cho các vấn đề từ thiện tiêu biểu cho tinh thần quốc tế
  • Số người tị nạn được nhận
  • Số người phải đi tị nạn (thước đo tiêu cực)
  • Mức độ phát triển dân số (thước đo tiêu cực)
  • Số hiệp ước ký kết, tiêu biểu cho hành động ngoại giao và giải quyết các xung đột một cách hòa bình

Địa cầu và Khí hậu

  • Khu vực Hệ sinh thái Quốc gia có khả năng tự điều chỉnh (2009)
  • Xuất khẩu chất thải nguy hại (chỉ 2008 và 2011 dữ liệu có sẵn, do đó dữ liệu năm 2011 được sử dụng như một thước đo tiêu cực)
  • Phát thải ô nhiễm nước hữu cơ (2007 dữ liệu mới nhất là thước đo tiêu cực)
  • Phát thải CO2 (thước đo tiêu cực)
  • Phát thải Methane + nitơ oxit + khí nhà kính khác (HFC, PFC và SF6) (thước đo tiêu cực)

Thịnh vượng và bình đẳng

  • Thương mại giữa các nước (thực hiện thương mại rộng mở so sánh với những thực hành tốt nhất)
  • Số người giúp đỡ và tình nguyện gởi ra ngoại quốc
  • Độ lớn thị trường thương mại công bằng
  • Số tiền đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
  • Đóng góp hợp tác phát triển

Y tế và An sinh

  • Số lượng lương thực viện trợ tương đương với số tấn lúa mì
  • Xuất khẩu dược phẩm
  • Các khoản đóng góp tự nguyện vượt qua số đóng góp cho Tổ chức Y tế thế giới
  • Đóng góp viện trợ nhân đạo
  • Số lượng ma túy tịch thu được (tương đương với kg cocain)

Bảng sắp hạng 2014[sửa | sửa mã nguồn]

Theo đánh giá của trang web Goodcountry, phần lớn các quốc gia tốt nhất thế giới đều nằm ở châu Âu, trong đó, dẫn đầu bảng xếp hạng là Ireland, với New Zealand và Canada xen vào theo thứ tự hạng 5 và hạng 12. Đứng đầu châu Mỹ Latin là Costa Rica hạng 22 sau Hoa Kỳ hạng 21, kế tới là Chile hạng 24 trên Nhật Bản hạng 25 đứng đầu các nước Á Châu. Kenya đứng đầu các nước châu Phi, xếp hạng 26.[4]

Thứ hạng Quốc gia Khoa học và
kỹ thuật
Văn hóa Hòa bình và
an ninh quốc tế
Trật tự thế giới Địa cầu và
khí hậu
Tài sản và
công bằng
Sức khỏe và
hạnh phúc
1  Ireland 20 7 33 4 45 1 9
2  Phần Lan 7 18 53 12 14 3 12
3  Thụy Sĩ 6 32 71 10 16 2 10
4  Hà Lan 18 2 97 3 23 8 2
5  New Zealand 10 25 37 17 7 41 17
6  Thụy Điển 8 14 111 8 3 4 8
7  Anh Quốc 1 12 94 9 30 9 6
8  Na Uy 40 24 58 7 4 14 16
9  Đan Mạch 14 9 88 5 26 35 5
10  Bỉ 15 1 100 16 56 5 3
11  Pháp 12 26 92 18 10 28 15
12  Canada 28 20 106 14 2 30 4
13  Đức 11 5 109 1 29 33 18
14  Áo 2 4 104 2 43 24 31
15  Úc 16 38 89 13 6 36 14
16  Luxembourg 55 10 101 19 12 19 13
17  Iceland 24 37 27 15 1 101 44
18  Síp 3 35 86 21 22 37 49
19  Tây Ban Nha 37 23 120 24 24 49 1
20  Ý 38 22 102 11 44 65 19
21  Hoa Kỳ 26 41 114 28 39 53 7
22  Costa Rica 61 64 35 25 19 42 76
23  Malta 64 3 66 6 36 99 50
24  Chile 52 47 42 27 18 31 114
25  Nhật Bản 46 44 77 56 11 71 33
26  Kenya 47 84 20 48 98 16 28
27  Singapore 21 39 80 121 20 7 58
28  Slovenia 17 17 87 23 68 111 26
29  Guatemala 91 57 29 76 42 21 39
30  Hy Lạp 34 36 65 33 32 87 71
31  Colombia 57 83 43 107 15 29 29
32  Bulgaria 19 27 79 36 80 70 55
33  Panama 81 43 70 30 37 44 66
34  Estonia 31 6 107 80 66 66 21
35  Bồ Đào Nha 42 19 116 44 48 61 51
36  Mauritius 69 33 40 32 122 27 63
37  Israel 5 40 81 68 35 63 103
38  Ghana 59 62 12 71 72 6 115
39  Ecuador 105 79 10 39 38 90 38
40  Zambia 90 85 21 47 21 11 124
41  Uruguay 104 58 5 35 13 94 95
42  Slovakia 43 21 110 49 51 69 62
43  Cộng hòa Séc 4 8 121 34 77 100 67
44  Nam Phi 29 60 15 31 102 121 56
45  Jamaica 65 59 23 62 87 51 72
46  Croatia 35 30 62 73 52 85 84
47  Hàn Quốc 30 34 119 45 71 60 65
48  Namibia 74 52 30 89 34 25 120
49  Brasil 75 49 83 37 5 123 52
50  Jordan 39 78 2 101 99 81 25
51  Trinidad và Tobago 76 42 25 64 110 22 86
52  Ba Lan 32 16 105 26 83 83 81
53  Thái Lan 66 67 73 22 97 80 22
54  Paraguay 120 56 8 60 31 125 27
55  Macedonia 33 55 82 41 119 20 85
56  Tunisia 58 86 31 82 59 54 68
57  Argentina 67 46 55 29 25 105 112
58  Malaysia 49 28 113 87 73 10 91
59  Uganda 71 108 41 66 9 91 69
60  Moldova 44 65 46 51 115 84 54
61  Hungary 9 13 123 59 76 78 101
62  Serbia 23 31 98 52 124 52 79
63  Tanzania 113 74 3 43 93 102 32
64  Botswana 107 66 67 54 41 12 113
65  România 48 29 75 53 69 114 74
66  México 70 73 91 69 84 47 30
67  Maroc 68 90 76 50 85 57 40
68  Ai Cập 45 80 1 85 111 88 61
69  Litva 25 11 125 58 57 109 90
70  Bosna và Hercegovina 22 61 63 40 106 75 109
71  Mozambique 103 81 14 75 55 26 122
72  Armenia 50 98 39 72 95 15 110
73  Albania 101 54 95 65 50 18 99
74  Kyrgyzstan 72 103 47 84 114 17 47
75  Malawi 94 113 48 38 67 67 64
76  Lesotho 114 93 4 20 46 98 116
77  Gruzia 63 77 51 102 105 13 87
78  Sri Lanka 87 97 54 55 90 23 94
79  Thổ Nhĩ Kỳ 51 50 112 111 60 97 20
80  Kazakhstan 109 105 26 105 86 48 23
81  Ấn Độ 56 53 44 91 107 117 37
82  Belarus 36 63 108 63 118 74 46
83  Latvia 27 15 124 88 62 89 104
84  Liban 53 51 115 100 64 39 88
85  El Salvador 99 75 11 109 63 106 48
86  Peru 88 87 96 81 17 62 82
87  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 82 45 74 122 61 76 53
88  Bolivia 116 100 22 42 78 115 41
89  Cameroon 73 120 13 70 70 45 125
90  Sénégal 78 114 32 83 91 59 60
91  Bangladesh 100 94 52 67 117 55 34
92  Ả Rập Xê Út 86 99 85 119 79 43 11
93  Kuwait 85 70 18 108 104 72 83
94  Honduras 92 72 19 99 75 110 75
95  Nga 41 68 90 106 88 112 42
96  Cộng hòa Dân chủ Congo 83 123 49 115 47 40 92
97  Togo 84 89 6 110 112 58 93
98  Madagascar 80 71 17 113 49 116 106
99  Ukraina 13 48 117 57 120 96 105
100  Oman 110 88 24 125 58 64 89
101  Cộng hòa Dominica 108 69 99 46 89 113 35
102  Congo 121 111 60 103 8 46 117
103  Nigeria 111 110 9 79 74 104 80
104  Lào 77 118 93 98 27 118 36
105  Sudan 118 125 118 96 54 32 24
106  Pakistan 106 109 61 104 108 38 43
107  Trung Quốc 54 91 59 94 96 108 70
108  Rwanda 102 121 56 120 40 34 102
109  Mông Cổ 62 96 38 114 101 50 121
110  Qatar 112 95 50 118 81 68 78
111  Algérie 79 102 45 90 109 122 57
112  Campuchia 119 101 28 117 53 92 98
113  Syria 96 104 57 92 113 73 77
114  Philippines 115 106 64 61 82 77 107
115  Iran 93 119 72 97 103 56 73
116  Yemen 98 122 69 86 100 93 45
117  Venezuela 117 117 34 77 33 124 118
118  Bénin 97 115 7 78 121 107 96
119  Indonesia 122 92 36 95 92 103 97
120  Zimbabwe 60 82 68 112 125 82 119
121  Angola 124 112 78 116 28 95 108
122  Azerbaijan 95 107 122 74 94 86 100
123  Iraq 125 116 84 124 65 120 59
124  Việt Nam 89 76 103 123 123 79 111
125  Libya 123 124 16 93 116 119 123

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Anholt, Simon; Govers, Robert. “About the Index”. The Good Country Index. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ Anholt, Simon; Govers, Robert. “Acknowledgements”. The Good Country Index. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ Anholt, Simon; Govers, Robert. “FAQ”. The Good Country Index. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2014. 
  4. ^ 10 quốc gia đáng sống nhất thế giới

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]