Charyl Chappuis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Charyl Chappuis
Chappuis Charyl.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Charyl Yannis Chappuis
Ngày sinh 12 tháng 1, 1992 (27 tuổi)
Nơi sinh Kloten, Thụy Sĩ
Chiều cao 1,77 m (5 ft 9 12 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Muangthong United
Số áo 23
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1999–2000 FC Kloten
2000–2003 YF Juventus
2003–2009 Grasshoppers
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2011 Grasshoppers II 26 (3)
2010–2012 Grasshoppers 0 (0)
2011–2012Locarno (mượn) 26 (2)
2012Lugano (mượn) 16 (0)
2013–2014 Buriram United 28 (2)
2014Suphanburi (mượn) 17 (2)
2015–2017 Suphanburi 36 (3)
2017 Muangthong United 21 (2)
Đội tuyển quốc gia
2006-2007 U15 Thụy Sĩ 5 (0)
2007-2008 U16 Thụy Sĩ 8 (0)
2008–2009 U17 Thụy Sĩ 15 (0)
2009-2010 U18 Thụy Sĩ 14 (1)
2010–2011 U19 Thụy Sĩ 6 (0)
2011 U20 Thụy Sĩ 2 (0)
2013–2014 U-23 Thái Lan 14 (4)
2014– Thái Lan 20 (5)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 16 tháng 12 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 10 tháng 10 năm 2017

Charyl Yannis Chappuis (tiếng Thái: ชาริล ยานนิส ชาปุย; sinh ngày 12 tháng 1 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Thái Lan lai Thụy Sĩ hiện đang chơi cho Muangthong UnitedGiải bóng đá vô địch quốc gia Thái Lan.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Charyl Chappuis sinh ngày 12/1/1992 tại Kloten[1], cha là người Thụy Sĩ còn mẹ là người Thái Lan[2].

Sự nghiệp ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Chappuis bắt đầu sự nghiệp cầu thủ của mình với CLB quê hương FC Kloten nhưng nhanh chóng chuyển sang chơi cho SC Young Fellows Juventus, trải qua một thời gian trong xếp hạng trẻ của họ. Anh đã di chuyển một lần nữa mặc dù bên Swiss Super League Grasshopper Club đã giành được tiền vệ đầy triển vọng trong tháng 7 năm 2003.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 5 năm 2016[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu Á Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Grasshopper 2010-11 0 0 1 0 1 0
Tổng cộng 0 0 1 0 1 0
FC Locarno 2011-12 26 2 2 0 28 2
Tổng cộng 26 2 2 0 28 2
FC Lugano 2012-13 16 0 1 0 17 0
Tổng cộng 16 0 1 0 17 0
Buriram United 2013 16 2 2 0 2 1 6 1 1 0 27 4
2014 12 0 3 0 5 0 1 0 21 0
Tổng cộng 28 2 2 0 5 1 11 1 2 0 48 4
Suphanburi 2014 17 2 3 0 20 2
2015
2016 21 3 4 0 0 0 21 3
Tổng cộng 38 5 7 0 0 0 45 5
Tổng cộng sự nghiệp 108 9 13 0 5 1 11 1 2 0 139 11

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-23[sửa | sửa mã nguồn]

Charyl Chappuis – bàn thắng cho đội tuyển U-23 Thái Lan
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 14 tháng 5 năm 2014 Bangkok, Thái Lan  Myanmar 1–0 1–0 Giao hữu
2. 31 tháng 8 năm 2014 Phuket, Thái Lan U-19  Myanmar 2–1 8–1 Giao hữu
3. 8–1
4. 7 tháng 9 năm 2014 Phuket, Thái Lan  Qatar 2–0 2–0 Giao hữu

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 25 tháng 5 năm 2014 Sân vận động Rajamangala, Bangkok, Thái Lan  Kuwait 1–1 1–1 Giao hữu
2. 23 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Quốc gia Singapore, Singapore  Singapore 2–1 2–1 AFF Cup 2014
3. 26 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Jalan Besar, Singapore  Malaysia 2–2 3–2 AFF Cup 2014
4. 17 tháng 12 năm 2014 Sân vận động Rajamangala, Bangkok, Thái Lan  Malaysia 1–0 2–0 AFF Cup 2014
5. 20 tháng 12 năm 2014 Sân vận động Bukit Jalil, Kuala Lumpur, Malaysia  Malaysia 1–3 2–3 AFF Cup 2014

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Thái Lan
U-23 Thái Lan
U-17 Thụy Sĩ

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Buriram United

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fiche de Charyl Chappuis sur footballdatabase
  2. ^ db. “Le choix exotique de Charyl Chappuis”. sfl.ch. Truy cập 5 avril 2013.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archivedate=, |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Charyl Chappuis”. Soccerway. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2016.