Clo dioxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Clo dioxit
Chlorine-dioxide.png
Chlorine-dioxide-3D-vdW.png
Chlorine dioxide gas and solution.jpg
Danh pháp IUPAC Chlorine dioxide
Tên khác Chlorine(IV) oxide
Nhận dạng
Số CAS 10049-04-4
PubChem 24870
Số EINECS 233-162-8
MeSH Chlorine+dioxide
ChEBI 29415
Số RTECS FO3000000
Ảnh Jmol-3D ảnh
ảnh 2
SMILES
InChI 1/ClO2/c2-1-3
Tham chiếu Gmelin 1265
Thuộc tính
Bề ngoài Yellow to reddish gas
Mùi Acrid
Khối lượng riêng 2.757 g dm−3[1]
Điểm nóng chảy −59 °C (214 K; −74 °F)
Điểm sôi 11 °C (284 K; 52 °F)
Độ hòa tan trong nước 8 g/L (at 20 °C)
Độ hòa tan tan trong kiềm và dd axit sunfuric
Áp suất hơi >1 atm[2]
kH 4.01 x 10−2 atm-cu m/mole
Độ axit (pKa) 3.0(5)
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
104.60 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So298 257.22 J K−1 mol−1

Clo dioxit là một hợp chất hóa học có công thức ClO2. Hợp chất này tồn tại dưới dạng tinh thể màu vàng vàng này kết tinh dưới dạng các tinh thể màu da cam tươi ở nhiệt độ -59 °C. Nó là một trong một số oxit của clo, đồng thời cũng là một chất ôxi hoá mạnh và hữu ích được sử dụng trong các vấn đề xử lý nguồn nước và tẩy trắng.[3]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Clo dioxit được sử dụng để tẩy trắng bột gỗ và khử trùng nước được gọi là clo, cũng được sử dụng trong nguồn nước uống toàn thành phố.[4][5]:4-1[6] Là một chất tẩy uế, nó có hiệu quả ngay cả ở nồng độ thấp vì những tính chất đặc biệt của mình.[7]

Tẩy trắng[sửa | sửa mã nguồn]

Clo dioxit đôi khi được sử dụng để tẩy trắng bột giấy, bằng cách kết hợp với clo, nhưng nó chỉ được sử dụng trong các trình tự tẩy trắng ECF (không chứa clo nguyên tố). Hợp chất này cũng được sử dụng với độ pH vừa phải, từ khoảng 3,5 đến 6. Việc sử dụng clo dioxit nhằm giảm thiểu lượng hợp chất organoclorine được sản xuất. Clo dioxit (công nghệ ECF) hiện là phương pháp tẩy trắng quan trọng nhất trên thế giới.[8] Khoảng 95% bột giấy kraft tẩy trắng được làm bằng clo dioxit trong các trình tự tẩy trắng ECF.[9] Ngoài ra, clo dioxit cũng được sử dụng để tẩy trắng bột.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [Haynes, William M. (2010). Handbook of Chemistry and Physics (91 ed.). Boca Raton, Florida: CRC Press. p. 4–58. ISBN 978-1439820773.]
  2. ^ “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0116”. National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH). 
  3. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, tr. 844–849, ISBN 0-7506-3365-4 
  4. ^ Thomas Wilson Swaddle (1997). Inorganic chemistry: an industrial and environmental perspective. Academic Press. tr. 198–199. ISBN 0-12-678550-3. 
  5. ^ EPA Guidance Manual, chapter 4: Chlorine dioxide (PDF), US Environmental Protection Agency, truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2009 
  6. ^ [Seymour Stanton Block (2001). Disinfection, sterilization, and preservation (5th ed.). Lippincott Williams & Wilkins. p. 215. ISBN 0-683-30740-1.]
  7. ^ “AET – Reports – Science – Trends in World Bleached Chemical Pulp Production: 1990–2005”. 
  8. ^ E. Sjöström (1993). Wood Chemistry: Fundamentals and Applications. Academic Press. ISBN 0-12-647480-X. OCLC 58509724. 
  9. ^ “AET – Reports – Science – Trends in World Bleached Chemical Pulp Production: 1990–2005”.