Crazy in Love (bài hát của Beyoncé)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
"Crazy in Love"
Đĩa đơn của Beyoncé hợp tác với Jay-Z
từ album Dangerously in Love
Phát hành 20 tháng 5, 2003 (2003-05-20)
Định dạng
Thu âm 2003
Thể loại
Thời lượng 3:56
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • Rich Harrison
  • Beyoncé
Thứ tự đĩa đơn của Beyoncé
"'03 Bonnie & Clyde"
(2002)
"Crazy in Love"
(2003)
"Fighting Temptation"
(2003)
Thứ tự đĩa đơn của Jay-Z
"Excuse Me Miss"
(2003)
"Crazy in Love"
(2003)
"La-La-La"
(2003)
Video âm nhạc
"Crazy In Love" trên YouTube

"Crazy in Love" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Beyoncé hợp tác với rapper người Mỹ Jay-Z nằm trong album phòng thu đầu tay của cô, Dangerously in Love (2003). Nó được phát hành vào ngày 20 tháng 5 năm 2003 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Columbia RecordsMusic World Entertainment. Bài hát đánh dấu sự hợp tác thứ hai giữa Beyoncé và Jay-Z sau đĩa đơn năm 2002 "'03 Bonnie & Clyde". "Crazy in Love" được đồng viết lời bởi hai nghệ sĩ với Rich Harrison, trong đó sử dụng đoạn nhạc mẫu từ bài hát năm 1970 của The Chi-Lites là "Are You My Woman (Tell Me So)" được viết lời bởi Eugene Record, trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi Beyoncé và Harrison. Đây là một bản R&B đương đạipop kết hợp với những yếu tố của nhiều thể loại nhạc khác như hip hop, soul và phong cách funk thập niên 1970, với nội dung đề cập đến một nỗi ám ảnh trong tình yêu khiến nhân vật chính hành động mất kiểm soát.

Sau khi phát hành, "Crazy in Love" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao đoạn hook, sự xuất hiện của Jay-Z cũng như khả năng viết lời quyết đoán của Beyoncé. Nó còn lọt vào danh sách những bài hát vĩ đại nhất thập niên 2000 cũng như mọi thời đại bởi nhiều ấn phẩm và tổ chức âm nhạc, bao gồm vị trí thứ 118 trong danh sách "500 Bài hát xuất sắc nhất mọi thời đại" của Rolling Stones. Bài hát cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Ireland và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vuơn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Úc, Canada, Đan Mạch, Ý, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, "Crazy in Love" đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong tám tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Beyoncé và thứ hai của Jay-Z tại đây.

Video ca nhạc cho "Crazy in Love" được đạo diễn bởi Jake Nava, trong đó bao gồm những cảnh Beyoncé nhảy múa và trình diễn bài hát ở nhiều bối cảnh khác nhau, bao gồm trên đường phố, hiện trường của một buổi chụp hình và trên cầu. Nó đã nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng trên những kênh truyền hình âm nhạc như MTV, VH1BET, và nhận được bốn đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2003 cho Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩ, Video R&B xuất sắc nhất, Video có vũ đạo xuất sắc nhấtBình chọn của khán giả, và chiến thắng ba giải đầu. Kể từ khi phát hành, Beyoncé đã trình diễn "Crazy in Love" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm CD:UK, Late Show with David Letterman, Saturday Night Live, Top of the Pops, giải Video âm nhạc của MTV năm 2003 và Buổi diễn giữa hiệp Super Bowl XLVII, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của cô.

Được ghi nhận là bài hát trứ danh của nữ ca sĩ, "Crazy in Love" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Snow Patrol, Emeli Sandé, Conor Maynard, Robin Thicke, Miguel và dàn diễn viên của Glee. Ngoài ra, nó còn xuất hiện trên nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm Bridget Jones: The Edge of Reason, White Chicks, Love, Rosie, SingThat's So Raven. Ngoài ra, bài hát cũng gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải quan trọng, bao gồm chiến thắng giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2003 cho Bài hát xuất sắc nhất và ba đề cử giải Grammy ở hạng mục Thu âm của năm, Bài hát R&B xuất sắc nhấtTrình diễn rap/hát xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 46, và chiến thắng hai giải sau. Năm 2014, Beyoncé đã thu âm lại "Crazy in Love" cho album nhạc phim cho bộ phim năm 2015 Fifty Shades of Grey và được phát hành làm đĩa đơn vào ngày 4 tháng 9 năm 2015.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[58] Bạch kim 70.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[59] Vàng 45,000^
Ý (FIMI)[60] Bạch kim 50.000double-dagger
Nhật (RIAJ)[61] Vàng 100,000^
New Zealand (RMNZ)[62] Vàng 5.000*
Na Uy (IFPI Norway)[63] Vàng 5.000*
Anh (BPI)[64] Bạch kim 1,030,000[65]
Hoa Kỳ (RIAA)[66] Vàng 500,000^
Nhạc chuông
Nhật (RIAJ)[67] 2× Bạch kim 500,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ D., Spence (3 tháng 9 năm 2003). “Dangerously In Love – Beyoncé's solo debut is a mixed bag of contemporary R&B”. IGN. News Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ Sandra, Tim. “Review: Crazy in Love (Australia CD)”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2011. 
  3. ^ “Beyoncé ‎– Crazy In Love”. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  4. ^ “Beyoncé ‎– Crazy In Love”. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  5. ^ “Beyoncé ‎– Crazy In Love”. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  6. ^ “Beyoncé ‎– Crazy In Love”. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Beyoncé - Crazy In Love". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 7 năm 2013.
  8. ^ "Beyoncé - Crazy In Love Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  9. ^ "Ultratop.be - Beyoncé - Crazy In Love" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  10. ^ "Ultratop.be - Beyoncé - Crazy In Love" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  12. ^ "Danishcharts.com - Beyoncé - Crazy In Love". Tracklisten. Hung Medien.
  13. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  14. ^ "Finnishcharts.com - Beyoncé - Crazy In Love". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  15. ^ "Lescharts.com - Beyoncé - Crazy In Love" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  16. ^ “Beyoncé - Crazy In Love” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  17. ^ “Greek Singles Chart”. IFPI Greece. 5 tháng 6 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  18. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 5 tháng 7 năm 2013.
  19. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 10 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 5 tháng 7 năm 2013.
  20. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 5 tháng 7 năm 2013.
  21. ^ "Italiancharts.com - Beyoncé - Crazy In Love". Top Digital Download. Hung Medien.
  22. ^ "Nederlandse Top 40 - Beyoncé search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  23. ^ "Dutchcharts.nl - Beyoncé - Crazy In Love" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  24. ^ "Charts.org.nz - Beyoncé - Crazy In Love". Top 40 Singles. Hung Medien.
  25. ^ "Norwegiancharts.com - Beyoncé - Crazy In Love". VG-lista. Hung Medien.
  26. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 6 tháng 6 năm 2015.
  27. ^ "Spanishcharts.com - Beyoncé - Crazy In Love" Canciones Top 50. Hung Medien.
  28. ^ "Swedishcharts.com - Beyoncé - Crazy In Love". Singles Top 60. Hung Medien.
  29. ^ "Beyoncé - Crazy In Love swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  30. ^ "Beyonce: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 5 tháng 7 năm 2013.
  31. ^ "Beyonce - Chart history" Billboard Hot 100 của Beyonce. Truy cập 5 tháng 7 năm 2013.
  32. ^ "Beyonce - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Beyonce. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018.
  33. ^ "Beyonce - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Beyonce. Truy cập 5 tháng 7 năm 2013.
  34. ^ "Beyonce - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Beyonce. Truy cập 5 tháng 7 năm 2013.
  35. ^ "Beyonce - Chart history" Billboard Pop Songs của Beyonce. Truy cập 5 tháng 7 năm 2013.
  36. ^ "Beyonce - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Beyonce. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018.
  37. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2003”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  38. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Urban Singles 2003”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  39. ^ “Jahreshitparade 2003”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  40. ^ “Jaaroverzichten 2003”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  41. ^ “Rapports Annuels 2003”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  42. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  43. ^ a ă â b c “The Year in Music and Touring: 2003” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  44. ^ “Classement Singles - année 2003”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  45. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  46. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  47. ^ “I singoli più venduti del 2003” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  48. ^ “Jaarlijsten 2003” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  49. ^ “Jaaroverzichten 2003” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  50. ^ “Top Selling Singles of 2003”. RIANZ. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  51. ^ “Årslista Singlar - År 2003” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  52. ^ “Swiss Year-End Charts 2003”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  53. ^ “UK Year-end Singles 2003” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  54. ^ “R&B/Hip-Hop Songs - Year-End 2003”. Billboard. Billboard.com. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  55. ^ “2009: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  56. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  57. ^ “Greatest of All Time Hot 100 Songs by Women: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  58. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2003 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2013. 
  59. ^ “Denmark single certifications – Beyoncé – Crazy in Love”. IFPI Đan Mạch. 
  60. ^ “Italy single certifications – Beyoncé – Crazy in Love” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2017.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Beyoncé vào mục Filtra. Chọn 2017 ở mục Anno.
  61. ^ “Certified check for May delivery paid music Recording Industry Association of Japan – Abbreviation: Certified for May”. RIAJ. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2015. 
  62. ^ “New Zealand single certifications – Beyoncé – Crazy in Love”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2013. 
  63. ^ “Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). International Federation of the Phonographic Industry – Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  64. ^ “Britain single certifications – Beyoncé – Crazy in Love” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2011.  Nhập Crazy in Love vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  65. ^ Myers, Justin (13 tháng 3 năm 2018). “Beyonce and Jay-Z's biggest singles on the Official UK Chart”. Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2018. 
  66. ^ “American single certifications – Beyoncé – Crazy in Love” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  67. ^ “Certified check for May delivery paid music Recording Industry Association of Japan – Abbreviation: Certified for May”. RIAJ. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]