Bước tới nội dung

Dallas

(Đổi hướng từ Dallas, TX)
Thành phố Dallas
—  Thành phố  —
Hiệu kỳ của Thành phố Dallas
Hiệu kỳ
Seal of Dallas, Texas
Ấn chương
Khẩu hiệu: Live Large. Think Big.
Vị trí trong quận Dallas và tiểu bang Texas
Vị trí trong quận Dallas và tiểu bang Texas
Thành phố Dallas trên bản đồ Thế giới
Thành phố Dallas
Thành phố Dallas
Tọa độ: 32°46′58″B 96°48′14″T / 32,78278°B 96,80389°T / 32.78278; -96.80389
Quốc giaHoa Kỳ
Tiểu bangTexas
QuậnDallas
Collin
Denton
Rockwall
Kaufman
Thành lập2 tháng 2 năm 1856
Chính quyền
 • Thị trưởngEric Johnson
Diện tích
 • Thành phố879,62 mi2 (997,1 km2)
 • Đất liền342,5 mi2 (887,2 km2)
 • Mặt nước42,5 mi2 (110,0 km2)
Độ cao430 ft (131 m)
Dân số (2018)(Hạng 9; (đô thị hạng 4))
 • Thành phố1.345.047
 • Mật độ3.605,08/mi2 (139,193/km2)
 • Vùng đô thị7.470.158
 • Dallasites
Múi giờCST (UTC-6)
 • Mùa hè (DST)CST (UTC-5)
75201–75398, 75201, 75203, 75206, 75210, 75213, 75215, 75217, 75219, 75221, 75224, 75226, 75229, 75231, 75234, 75236, 75237, 75239, 75240, 75242, 75244, 75249, 75251, 75254, 75258, 75262, 75265, 75270, 75273, 75277, 75281, 75283, 75287, 75289, 75293, 75296, 75297, 75300, 75304, 75307, 75312, 75316, 75319, 75322, 75325, 75328, 75331, 75334, 75339, 75342, 75345, 75348, 75352, 75353, 75354, 75356, 75355, 75362, 75364, 75367, 75370, 75373, 75375, 75379, 75382, 75386, 75389, 75392, 75396, 75397, 75398 sửa dữ liệu
Mã điện thoại214, 469, 972
Thành phố kết nghĩaĐài Bắc, Brno, Dijon, Monterrey, Riga, Saratov, Sendai, Thiên Tân, Đại Liên, Nam Kinh, Trujillo, Tuzla, Valencia, Thanh Đảo sửa dữ liệu
Sân bay hàng đầuSân bay quốc tế Dallas-Fort Worth- DFW (sân bay quốc tế lớn)
Sân bay hạng nhìDallas Love Field- DAL (lớn)
Trang webdallascityhall.com

Dallas (thường đọc như "Đa-lát") là thành phố lớn thứ ba của tiểu bang Texas và lớn thứ 9 tại Hoa Kỳ. Diện tích của thành phố là 400 dặm vuông (1036 km²), là quận lỵ Quận Dallas. Theo thống kê năm 2005, dân số của thành phố Dallas là 1.213.825 người. Đây là trung tâm văn hóa, kinh tế của 12 quận thuộc Vùng đô thị Dallas, Fort WorthArlington có dân số 5,8 triệu – vùng đô thị lớn thứ năm của Hoa Kỳ. Dallas là một trong 11 Các thành phố đẳng cấp thế giới được Tổ chức Globalization and World Cities Study Group & Network xếp hạng.

Dallas được thành lập năm 1841 và được chính thức công nhận là thành phố ngày 2 tháng 2 năm 1856. Thành phố được toàn thế giới biết đến như là trung tâm viễn thông, công nghệ máy tính, ngân hàng và vận tải dù thành phố không được nối trực tiếp với vận tải biển. Thành phố đã từng là trung tâm công nghiệp dầu khí và bông vải. Vị trí thành phố dọc theo nhiều tuyến đường sắt, thành phố có nhiều tập đoàn công nghiệp và tài chính mạnh. Dallas có Sân bay Quốc tế Dallas-Forth Worth.

Dallas là một trong những thành phố đi đầu về nền giáo dục ở Mỹ. Trong top 100 trường TH có chất lượng nhất nước Mỹ thì Dallas có rất nhiều trường; tiêu biểu là School for the Talented and Gifted nằm số 1210 East Eight Street là trường tốt nhất nước Mỹ. Hiện chính quyền Dallas cũng đang rất đầu tư vào giáo dục. Vào ngày 22 tháng 11 năm 1963, tổng thống John F. Kennedy đã bị ám sát lúc 12:30 giờ trung tâm (CST) khi đang thăm viếng thành phố này.

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ “Population Estimates for the 25 Largest U.S. Cities based on 1 tháng 7 năm 2006 Population Estimates” (PDF). US Census Bureau. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2007.
  2. ^ United Nations World Urbanization Prospects
  3. ^ U.S. Census Bureau - Annual Estimates of the Population of Metropolitan and Micropolitan Statistical Areas
  4. ^ “NowData - NOAA Online Weather Data” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.
  5. ^ “Station Name: TX DALLAS LOVE FLD” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.
  6. ^ “WMO Climate Normals for for FORT WORTH/GREATER SW INT'L A,TX 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.