Danh sách các hóa thạch tiến hóa của con người

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bảng hóa thạch dưới đây cung cấp một cái nhìn tổng quan ngắn gọn về một số hóa thạch đáng chú ý của vượn dạng người đã phát hiện có liên quan đến quá trình tiến hóa của loài người, bắt đầu với sự hình thành của quần thể Hominini vào cuối Miocen, khoảng 6 Ma (Ma/Ka: Mega/Kilo annum, triệu/ngàn năm) trước. [1]

Vì có hàng ngàn hóa thạch, chủ yếu là rời rạc, thường bao gồm xương hay răng đơn lẻ, hiếm khi có hộp sọ hoàn chỉnh hay bộ xương, nên tổng quan này không thể coi là hoàn chỉnh [1]. Tuy nhiên nó hiển thị một số trong những phát hiện quan trọng nhất. Các hóa thạch được sắp xếp theo độ tuổi gần đúng theo số liệu của định tuổi bằng đồng vị phóng xạ và/hoặc định tuổi gia tăng (incremental dating). Tên của loài đại diện được nêu theo sự đồng thuận hiện hành nếu có. Nếu chưa có sự đồng thuận khoa học rõ ràng thì có ghi chú về cách phân loại khác có thể được chỉ định, và ý kiến khác nhau đó có thể tìm thấy trên trang của hóa thạch.

Hầu hết các hóa thạch được đưa ra không được coi là tổ tiên trực tiếp đến người Homo sapiens, nhưng liên quan chặt chẽ với tổ tiên trực tiếp của con người, và do đó rất quan trọng cho việc nghiên cứu của các dòng truyền thừa.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Hình Tên Tuổi Loài Năm
phát
hiện
Nước Người phát hiện Nay đặt ở
/ Ghi chú

Chưa xác định[sửa | sửa mã nguồn]

Graecopithecus (from PLoS ONE).jpg Graecopithecus 7,2 Ma [2] Graecopithecus freybergi 1972 Pyrgos,  Hy Lạp
Azmaka,  Bulgaria
G.H.R. von Koenigswald Còn tranh cãi trong việc xếp vào nguồn gốc loài người

Miocene muộn, 7 - 5.3 Ma[sửa | sửa mã nguồn]

Sahelanthropus tchadensis - TM 266-01-060-1.jpg TM 266 (Toumai) 7 Ma [3] Sahelanthropus tchadensis 2001  Tchad Michel Brunet, Alain Beauvilain, Fanone Gongdibe, Mahamat Adoum, Ahounta Djimdoumalbaye
BAR 1000'00 6 Ma [4] Orrorin tugenensis 2000  Kenya Martin Pickford, Kiptalam Cheboi, Dominique Gommery, Pierre Mein, Brigitte Senut,
ALA-VP 1/20 [5] 5.5-5.8 Ma Ardipithecus kadabba 1997  Ethiopia Yohannes Haile-Selassie

Pliocene, 5.3 - 2.58 Ma[sửa | sửa mã nguồn]

Ardi.jpg Ardi 4.4 Ma [6] Ardipithecus ramidus 1994  Ethiopia Yohannes Haile-Selassie
KNM-LT 329. Réplica at Museo Nacional de Ciencias Naturales of Madrid KNM-LT 329 4.2-5 Ma [7] Australopithecus anamensis 1967  Kenya Arnold Lewis, Bryan Patterson [8] [9] [10]
KNM-TH 13150 4.15-5.25 Ma [11] Australopithecus anamensis 1984  Kenya -
Australopithecus anamensis bone (University of Zurich).JPG KNM-KP 271 4 Ma [12] Australopithecus anamensis 1965  Kenya Bryan Patterson [8]
Laetoli footprints replica.jpg Dấu chân Laetoli (Laetoli Footprint) 3.7 Ma Bipedal hominin 1976  Tanzania Mary Leakey
LH 4 Replica 03.jpg LH 4 2.9-3.9 Ma Australopithecus afarensis 1974 Laetoli,  Tanzania Mary Leakey [13]
KSD-VP-1/1 (Kadanuumuu) 3.58 Ma Australopithecus afarensis 2005  Ethiopia Yohannes Haile-Selassie
Mandible of an Australopithecus bahrelghazali K 12 (Abel) 3.5 Australopithecus bahrelghazali 1995  Tchad Michel Brunet
Kenyanthropus platyops, skull (model).JPG KNM-WT 40000
(Flat Faced Man) [14]
3.5 Ma Kenyanthropus platyops 1999 Hồ Turkana,  Kenya Justus Erus & Meave Leakey [15]
BRT-VP-3/14 3.3-3.5 Ma Australopithecus deyiremeda 2015  Ethiopia Yohannes Haile-Selassie [16]
Little Foot 01.jpg Stw 573 (Little foot) 3.3 Ma Australopithecus ? 1994  Nam Phi Ronald J. Clarke
SelamAustralopithecus.jpg DIK-1 (Selam) 3.3 Ma Australopithecus afarensis 2000  Ethiopia Zeresenay Alemseged
Lucy Mexico.jpg AL 288-1 (Lucy) 3.2 Ma Australopithecus afarensis 1974  Ethiopia Tom Gray, Donald Johanson, Yves CoppensMaurice Taieb Bảo tàng Quốc gia Ethiopia
AL 200-1 and AL 400-1. Australopithecus afarensis AL 200-1 3-3.2 Ma Australopithecus afarensis 1975  Ethiopia Donald Johanson Yves CoppensMaurice Taieb
Johanson's knee, AL 129-1 AL 129-1 3-3.2 Ma Australopithecus afarensis 1973  Ethiopia Donald Johanson
AL 444-2. Replica.jpg AL 444-2 [17] 3 Ma Australopithecus afarensis 1992  Ethiopia Yoel Rak
[18] LD 350-1 [19] 2.75-2.8 Ma Homo ? 2013  Ethiopia Chalachew Seyoum

Pleistocene, Paleolithic dưới, 2.58 Ma - 300 Ka[sửa | sửa mã nguồn]

Australopithecus africanus - Cast of taung child Face.jpg Taung 1
Em bé Taung
2.5 Ma Australopithecus africanus 1924  Nam Phi Raymond Dart
Paranthropus aethiopicus.JPG KNM WT 17000
Sọ đen
(Black Skull)
2.5 Ma Paranthropus aethiopicus 1985  Kenya Alan Walker
Original Uraha 501
Uraha Jawbone
[20]
2.3-2.5 Ma Homo rudolfensis 1991  Malawi Tyson Msiska, Timothy Bromage, Friedemann Schrenk
Pelvis, one of the parts of the skeleton STS 14 STS 14 [21] 2.04-2.58 Ma Australopithecus africanus 1947  Nam Phi Robert Broom
STS 71. STS 71 [22] 2.04-2.58 Ma Australopithecus africanus 1947  Nam Phi Robert BroomJohn T. Robinson
STS 52a and STS 52b STS 52 [23] 2.04 -2.58 Ma Australopithecus africanus 1947  Nam Phi Robert Broom
Mrs Ples Face.jpg STS 5
(Mrs. Ples)
2.04Ma Australopithecus africanus 1947  Nam Phi Robert Broom
Sterkfontein Caves 67.jpg TM 1517 [24] 2 Ma Paranthropus robustus 1938  Nam Phi Gert Terblanche
Australopithecus sediba.JPG MH1 (Karabo) [25] [26] 1.977-1.98 Ma [27] Australopithecus sediba 2008  Nam Phi Lee R. Berger
Homo habilis-KNM ER 1813.jpg KNM ER 1813 1.9 Ma Homo habilis 1973  Kenya Kamoya Kimeu
Homo rudolfensis.jpg KNM ER 1470 1.9 Ma Homo rudolfensis 1972  Kenya Bernard Ngeneo [28]
Replica made with a 3D printer OH 24
(Twiggy)
[29]
1.8 Ma Homo habilis 1968  Tanzania Peter Nzube
OH 8 Replica 03.jpg OH 8 [30] 1.8 Ma Homo habilis 1960  Tanzania
Paranthropus boisei skull.jpg OH 5
(Zinj or
nutcracker man)
1.8 Ma Paranthropus boisei 1959  Tanzania Mary Leakey
Dmanisi cranium D2700 (B).jpg D2700 (Dmanisi Skull 3) 1.8 Ma Homo erectus georgicus 2001  Gruzia David Lordkipanidze và Abesalom Vekua
Dmanisi skull 4, D3444 D3444 (Dmanisi Skull 4) 1.8 Ma Homo erectus georgicus 2003  Gruzia David Lordkipanidze
Dmanisi skull 5 de Dmanisi D4500 (Dmanisi Skull 5) 1.8 Ma Homo erectus georgicus 2005 - 2013  Gruzia David Lordkipanidze
KNM-ER 62000 [31] 1.78 -1.9 Ma Homo rudolfensis 2012 Koobi Fora,  Kenya Nhóm của Meave Leakey
KNM-ER 62003 (đoạn hàm dưới) [31] 1.78 -1.9 Ma Homo rudolfensis 2012 Koobi Fora,  Kenya Nhóm của Meave Leakey
KNM-ER 60000 (hàm dưới) [31] 1.78 -1.9 Ma Homo rudolfensis 2012 Koobi Fora,  Kenya Nhóm của Meave Leakey
Homo Habilis Oh7.jpg OH 7 1.75 Ma Homo habilis 1960  Tanzania Jonathan Leakey
Homo ergaster.jpg KNM ER 3733 1.75 Ma Homo ergaster [32] (aka Homo erectus) 1975  Kenya Bernard Ngeneo
KNM ER 1805. Pannel 2.jpg KNM ER 1805 1.74 Ma Homo habilis 1973 - 1974  Kenya Paul Abell
Tooth of Yuanmou Man.jpg Người vượn Nguyên Mưu,
(Yuanmou Man), răng
1.7 Ma / 0.5-0.6 Ma (tranh cãi) [33] Homo erectus 1965  Trung Quốc Fang Qian
Paranthropus-boisei-Nairobi.JPG KNM ER 406 1.7 Ma Paranthropus boisei 1969  Kenya Richard Leakey
KNM ER 732 [34] 1.7 Ma Paranthropus boisei 1970  Kenya Richard Leakey
KNMER 23000-cast.jpg KNM ER 23000 [35] 1.7 Ma Paranthropus boisei 1990 Koobi Fora,  Kenya Benson Kyongo
KNM-WT 17400.JPG KNM WT 17400 [36] [37] 1.7 Ma Paranthropus boisei  Kenya Bảo tàng Quốc gia Kenya, Nairobi
Turkana Boy.jpg KNM WT 15000,
(Cậu bé Turkana)
1.6 Ma Homo ergaster (aka Homo erectus) 1984  Kenya Kamoya Kimeu Bảo tàng Quốc gia Kenya, Nairobi
[38] StW 53 1.5-2 Ma Homo gautengensis 1976  Nam Phi A. R. Hughes
Panel 02-SK 847.jpg SK 847 [39] 1.5-2 Ma Homo habilis 1949  Nam Phi
Sterkfontein Caves 66.jpg DNH 7
(Eurydice)
[40]
1.5-2 Ma Paranthropus robustus 1994  Nam Phi André Keyser
Sterkfontein Caves 63.jpg SK 46 [41] 1.5-1.8 Ma Paranthropus robustus 1949  Nam Phi Robert Broom
Replica of the mandible of Peninj, P. boisei Peninj hàm dưới 1.5 Ma Paranthropus boisei 1964  Tanzania Richard Leakey
OH 9, partial skull OH 9
(Chellean Man)
[42]
1.5 Ma Homo erectus 1960  Tanzania Louis Leakey
KNM-ER 992. Replica. Museo Nacional de Ciencias Naturales in Madrid KNM ER 992 1.5 Ma Homo ergaster (aka Homo erectus) 1971  Kenya Richard Leakey
Pithecanthropus modjokertensis Tjokro Handojo.JPG Mojokerto 1
(Mojokerto child)
1.43-1.49 Ma Homo erectus 1936  Indonesia Andojo, G.H.R. von Koenigswald
Fossil KNM-ER 3883.JPG KNM ER 3883 1.4-1.6 Ma Homo erectus 1976  Kenya Richard Leakey
KGA 10-525 1.4 Ma Paranthropus boisei 1993  Ethiopia A. Amzaye
Atapuerca Jawbone [43] 1.2 Ma Homo sp. 2008  Tây Ban Nha Eudald Carbonell Museo de la Evolución Humana, Burgos, Tây Ban Nha
The Kocabas hominin calvaria. Kocabas 1.1 Ma [44] Homo erectus [45] 2002  Thổ Nhĩ Kỳ M. Cihat Alçiçek
Daka homo erectus calvaria.jpg Daka 1.0 Ma Homo erectus 1997  Ethiopia Henry Gilbert
Sangiran IV (Palate).jpg Sangiran 4 1 Ma Homo erectus 1939  Indonesia G.H.R. von Koenigswald
Homo antecessor.jpg 780-858 Ka Homo erectus 1994  Tây Ban Nha Bermúdez & Arsuaga Museo de la Evolución Humana, Burgos, Tây Ban Nha
Calvaria Sangiran II (B).jpg Sangiran 2 0.7-1.6 Ma Homo erectus 1937  Indonesia G.H.R. von Koenigswald
1911 Britannica-Anthropology-5.png Người vượn Java,
Pithecanthropus-1,
Trinil 2 [46]
0.7 -1 Ma Homo erectus 1891  Indonesia Eugène Dubois
Mandible Ternifine III Ternifine 2-3,
Tighennif [47]
700 Ka Homo erectus 1954  Algérie C. Arambourg & B. Hoffstetter
Sangiran 17-02.JPG Sangiran 17 [48] 700 Ka Homo erectus 1969  Indonesia S. Sartono
Peking Man Skull (replica) presented at Paleozoological Museum of China.jpg Người vượn Bắc Kinh (Peking Man) 680-780 Ka Homo erectus 1921  Trung Quốc Davidson Black Bị mất cắp
Madam Buya Madam Buya [49] 600-1.4 Ma Homo heidelbergensis or Homo erectus 1997  Eritrea Ernesto Abbate
Homo heidelbergensis.jpg Hóa thạch Bodo [50] 600 Ka Homo heidelbergensis or Homo erectus 1976  Ethiopia A. Asfaw
Unterkiefer von Mauer (Replika).JPG Mauer 1
Heidelberg Man
500 Ka Homo heidelbergensis 1907  Đức Daniel Hartmann
Saldanha man-Homo heidelbergensis.jpg Saldanha man [51] 500 Ka Homo rhodesiensis 1953  Nam Phi
Boxgrove-Tibia.jpg
Boxgrove Man 478-524 Ka Homo heidelbergensis 1994  Anh Quốc
Arago XXI Arago 21
(Tautavel Man)
450 Ka Homo erectus 1971  Pháp Henry de Lumley
[52] Hexian [53] 400-500 Ka Homo erectus 1980  Trung Quốc
Homo heidelbergensis-Cranium -5.jpg Skull 5 (Miguelón) 400 Ka Homo heidelbergensis 1992  Tây Ban Nha Bermúdez, Arsuaga & Carbonell Museo de la Evolución Humana, Burgos, Tây Ban Nha
Replica Swanscombe Man 400 Ka Homo heidelbergensis 1935  Anh Quốc Alvan T Marston
Sale skull.jpg Hóa thạch Salé [54][55][56] 400 Ka Homo rhodesiensis 1971  Maroc
Replica made by a 3D printer Ndutu [57] 350 Ka Homo rhodesiensis 1973  Tanzania A.A. Mturi
Steinheimer Urmensch Schaedel.jpg Steinheim Skull 350 Ka Homo heidelbergensis 1933  Đức
Homo erectus palaeohungaricus.JPG Samu 350 Ka Homo erectus 1964  Hungary Márton Pécsi
Homo naledi skeletal specimens.jpg Dinaledi Chamber hominins 414-236 Ka [58] Homo naledi 2013  Nam Phi Rick Hunter,
Steven Tucker
Đại học Witwatersrand
 Nam Phi

Pleistocene, Paleolithic giữa: 300 - 50 Ka[sửa | sửa mã nguồn]

Petralona 1 Petralona 1 [59] 250-500 Ka Homo heidelbergensis 1960  Hy Lạp
IMJ view 20130115 192522.jpg Galilee Man 300-200 Ka Homo heidelbergensis 1925  Israel Francis Turville-Petre
Saccopastore 1.JPG
Saccopastore 1 250 Ka [60] Homo neanderthalensis 1929  Ý Mario Grazioli
Ngandong 7-Homo erectus.jpg Ngandong 7 250 Ka Homo erectus 1931  Indonesia C. ter HaarG. H. R. von Koenigswald
Bontnewydd (Pontynewydd) 230 Ka Homo neanderthalensis 1981  Anh Quốc
[61] Người vượn Đại Lệ (Dali) 209 ±23 Ka (tranh cãi) [62] [63] Homo erectus
or
Homo sapiens
1978  Trung Quốc Liu Shuntang
Rhodesian Man.jpg Broken Hill 1,
Sọ Kabwe,
Rhodesian Man
200-300 Ka Homo rhodesiensis 1921  Zambia Tom Zwiglaar
[64] Omo 1 190 Ka Homo sapiens 1967  Ethiopia Richard Leakey
[65] Omo 2 190 Ka Homo sapiens  Ethiopia Richard Leakey
Fossil of Mandible of Penghu 1.JPG Penghu 1 190-10 Ka [66] [67] Homo tsaichangensis [68]  Đài Loan Bảo tàng Quốc gia Khoa học Tự nhiên Đài Loan
Herto's skull Herto remains [69] 160 Ka Homo sapiens 1997  Ethiopia Tim White
Jebel Irhoud 1 Jebel Irhoud 1 [70] 160 Ka Homo sapiens 1991  Maroc
Jebel Irhoud 2 160 Ka Homo sapiens 1991  Maroc
[71] Jebel Irhoud 3 160 Ka Homo sapiens 1991  Maroc
Jebel Irhoud 4 160 Ka Homo sapiens 1991  Maroc
[72] [73] Altamura Man 130-172 Ka [74] Homo neanderthalensis 1993  Ý in situ
Tabun C1. Low resolution Tabun C1 [75] 120 Ka Homo neanderthalensis 1967  Israel Arthur Jelinek
Krapina 3. Homo neanderthalensis.jpg Krapina [76] 100-127 Ka [77] Homo neanderthalensis 1899  Croatia Dragutin Gorjanović-Kramberger
Denisova molar Răng Denisovan 110 Ka [78] [79] Homo sp. Altai 2015  Nga
Panel1-Qafezh 6 01-01-1980 0-39-18 327x239.jpg Qafzeh 6 [80] 90-100 Ka [77] Homo sapiens 1930  Israel R. Neuville M Stekelis
Qafzeh.JPG Qafzeh IX 90-100 Ka [77] Homo sapiens [81] 1933  Israel T. McCown và H. Moivus, Jr.
[82] Qafzeh VI 90-100 Ka [77] Homo sapiens 1933  Israel T. McCown và H. Moivus, Jr.
Scladina 80-127 Ka [77] Homo neanderthalensis  Bỉ
Skhul.JPG Skhul V 80-120 Ka Homo sapiens 1933  Israel T. McCown và H. Moivus, Jr.
Skhul IX 80-120 Ka Homo sapiens  Israel
[83] Klasies River Caves 75-125 Ka Homo sapiens 1960  Nam Phi Ray Inskeep, Robin Singer, John Wymer, Hilary Deacon
Obi-Rakhmat 1 [84] 75 Ka [77] Homo neanderthalensis 2003  Uzbekistan
Teshik-Task. Homo neanderthalensis child.jpg Teshik-Tash Skull [85] 70 Ka Homo neanderthalensis 1938  Uzbekistan A. Okladnikov
Ferrassie skull.jpg La Ferrassie 1 70 Ka Homo neanderthalensis 1909  Pháp R. Capitan và D. Peyrony
Shanidar skull.jpg Shanidar 1 60-80 Ka Homo neanderthalensis 1961  Iraq Ralph Solecki
Homo sapiens neanderthalensis.jpg La Chapelle-aux-Saints 1 60 Ka Homo neanderthalensis 1908  Pháp A. và J. Bouyssonie và L. Bardon
Neanderthal-burial.gif Kebara 2 (Moshe) [86] 60 Ka Homo neanderthalensis 1983  Israel Lynne Schepartz
[87] Amud 7 50-60 Ka Homo neanderthalensis  Israel

Pleistocene, Paleolithic trên: 50 - 10 Ka[sửa | sửa mã nguồn]

Sidrón Cave 49 Ka Homo neanderthalensis 1994  Tây Ban Nha
La Quina. H 5. Homo neanderthalensis.jpg La Quina 5 45-60 Ka [77] Homo neanderthalensis  Pháp
La Quina 18. Homo neanderthalensis child.jpg La Quina 18 45-60 Ka [77] Homo neanderthalensis  Pháp
TPL2 mandible Tham Pa Ling (Hang Khỉ) [88] 46-63 Ka [88] [89] Homo sapiens 2009  Lào
Kents Cavern 41-45 Ka Homo sapiens 1927  Anh Quốc
Amud 1. Homo neanderthalensis.jpg Amud 1 [90] 41 Ka [91] Homo neanderthalensis 1961  Israel Hisashi Suzuki
Mungo Man.jpg Mungo Man 40-60 Ka Homo sapiens 1974  Úc
WLH-50 Homo sapiens 1982  Úc
Mt. Circeo 1 Mt. Circeo 1 [92] 40-60 Ka Homo neanderthalensis 1939  Ý Prof. Blanc
Neanderthal 1 Neanderthal 1 [93] 40 Ka Homo neanderthalensis 1856  Đức Johann Carl Fuhlrott
Denisova phalanx distalis Denisova hominin (X-Woman) 40 Ka Homo sp. Altai 2008  Nga Johannes Krause, et al.
hominin finger bone 40 Ka Homo sp. Altai (possible Neanderthal-Denisovan hybrid) 2011  Nga
Oase 2 Peștera cu Oase [94] 37.8 Ka Homo sapiens 2002  România
Balangoda man 37 Ka Homo sapiens 2012  Sri Lanka
Hofmeyr Skull.jpg Hofmeyr Skull 36 Ka Homo sapiens 1952  Nam Phi
Red Lady of Paviland 33 Ka Homo sapiens 1823  Anh Quốc William Buckland
Yamashita-Cho Man 32 Ka Homo sapiens 1962  Nhật Bản
Engis 2 Engis 2 30-50 Ka [77] [95] Homo neanderthalensis 1829  Bỉ Philippe-Charles Schmerling
Gibraltar 1 Gibraltar 1 30-50 Ka [77] Homo neanderthalensis 1848  Gibraltar Captain Edmund Flint
Le Moustier 1 Le Moustier 30-50 Ka Homo neanderthalensis 1909  Pháp
Denisova molar Răng Denisovan 30-50 Ka Homo sp. Altai 2000  Nga
Cro-Magnon 1 Cro-Magnon 1 30 Ka Homo sapiens 1868  Pháp Louis Lartet
NG 6 27-53 Ka Homo erectus 1931  Indonesia C. ter HaarGHR von Koenigswald
Replica of Predmosti 3 Predmost 3 [96] 26 Ka Homo sapiens 1894  Cộng hòa Séc K.J. Maska
[97] Lapedo Child 24.5 Ka Homo neanderthalensis or Homo sapiens 1998  Bồ Đào Nha João Zilhão
[97] Eel Point 24 Ka Homo sapiens 1997  Anh Quốc
LB 1 skeleton LB 1 (Hobbit) 18 Ka Homo floresiensis 2003  Indonesia Peter Brown
Minatogawa 1. Replica at the Museum of Tokyo [98] Minatogawa 1 16-18 Ka Homo sapiens 1970  Nhật Bản Bảo tàng Nhân học Tokyo, Đại học Tōkyō
Tandou [99] [100] 17 Ka Homo sapiens 1967  Úc Duncan Merrilees
Skull of Gough's Cave.jpg Gough's Cave [101] [102] 14.7 Ka Homo sapiens 2010  Anh Quốc
Iwo Eleru Skull 13 Ka [103] Homo sapiens 1965  Nigeria
Người Arlington Springs 13 Ka [104] Homo sapiens 1959  Hoa Kỳ Phil Orr
Moulage de crâne, Raymonden, Chancelade, Dordogne.jpg Người Chancelade (Chancelade man) 17-12 Ka [105] Homo sapiens 1888  Pháp
Red Deer cave skull
Di cốt hang Hươu Đỏ (Red Deer Cave) 14.5-11.5 Ka Uncertain, possibly Homo sapiens 1979  Trung Quốc Darren Curnoe?
Lapa Vermelha IV Hominid 1-Homo Sapiens 11,500 Years Old.jpg Luzia 11.5 Ka [106] Homo sapiens 1975  Brasil Annette Laming-Emperaire
[107] Cerro Sota 2 [108] 11 Ka Homo sapiens 1936  Chile Junius Bird
Wadjak 1, aka Java Man. Wadjak 1 [109] 10-12 Ka Homo sapiens 1888  Indonesia B.D. van Rietschoten

Holocene, Thời đại đồ đá giữa/đá mới: 10 - 5 Ka[sửa | sửa mã nguồn]

La Brea woman.jpg La Brea Woman ~ 10 Ka Homo sapiens 1914  Hoa Kỳ
Homo sapiens Combe Capelle.jpg Combe Capelle 9.6 Ka [110] Homo sapiens 1909  Pháp O. Hauser
Cheddar Man scull.jpg Cheddar Man 9 Ka Homo sapiens 1903  Anh Quốc
Kow Swamp1-Homo sapiens.jpg Kow Swamp 1 9-13 Ka Homo sapiens 1968  Úc Alan G. Thorne
Afalou 13 8-12 Ka Homo sapiens 1920  Algérie C. Arambourg
Wadi Halfa 25 8-12 Ka Homo sapiens 1963  Sudan G. Armelagos, E. Ewing, D. Greene
Wadi Kubbaniya 8-20 Ka Homo sapiens 1982  Ai Cập Fred Wendorf
Mnwomanskull.jpg Minnesota Woman 7.8 - 8 Ka Homo sapiens 1931 Minnesota,  Hoa Kỳ Albert Jenks, qua đội xây dựng
Lo 4b [111] [112] 6 - 9 Ka Homo sapiens 1965 - 1975 H. Robbins B.M. Lynch
Tepexpan 1.Homo Sapiens 4,700 Years Old.jpg Tepexpan man 5 - 11 Ka Homo sapiens 1947  México H. de Terra
SDM 16704 4.9-11.8 Ka Homo sapiens 1929  Hoa Kỳ M.J. Rogers
Otzi-Quinson.jpg Ötzi 5.3 Ka Homo sapiens 1991 Ötztal Alps,  Ý Helmut SimonErika Simon Bảo tàng Khảo cổ học, Bolzano, Ý.

Chỉ dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Prominent Hominid Fossils”. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ “Scientists find 7.2-million-year-old pre-human remains in the Balkans”. Phys.org. 22 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  3. ^ “Fossil Hominids: Toumai”. Talkorigins.org. 31 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  4. ^ “Bar 10200'. Smithsonian National Museum of Natural History. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  5. ^ “Ardipithecus kadabba”. efossils. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2015. 
  6. ^ Amos, Jonathan (1 tháng 10 năm 2009). “Fossil finds extend human story”. BBC News. 
  7. ^ I. A. N., McDougall; Craig, Feibel (1999). “Numerical age control for the Miocene-Pliocene succession at Lothagam, a hominoid-bearing sequence in the northern Kenya Rift”. Journal of the Geological Society 156: 731–745. doi:10.1144/gsjgs.156.4.0731. 
  8. ^ a ă â Hill, Andrew; Ward, Steven (1988). “Origin of the Hominidae: the record of African large hominoid evolution between 14 My and 4 My”. Yearbook of Physical Anthropology 31 (59): 49–83. doi:10.1002/ajpa.1330310505. 
  9. ^ Patterson B, Behrensmeyer AK, Sill WD (tháng 6 năm 1970). “Geology and fauna of a new Pliocene locality in north-western Kenya”. Nature 226 (5249): 918–21. PMID 16057594. doi:10.1038/226918a0. 
  10. ^ lothagam mandible fragment
  11. ^ Ward, Steven; Hill, Andrew. “Pliocene hominid partial mandible from Tabarin, Baringo, Kenya”. American Journal of Physical Anthropology 72 (1): 21–37. doi:10.1002/ajpa.1330720104. 
  12. ^ Heslip, Steven (2001). Australopithecus anamensis.  Đã bỏ qua tham số không rõ |archive url= (trợ giúp)Bản mẫu:Self-published inline
  13. ^ “Oldupai”. Ntz.info. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  14. ^ KNM-WT 40000
  15. ^ Smithsonian
  16. ^ “http://www.sciencedaily.com/releases/2015/05/150527134040.htm”. www.sciencedaily.com. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  17. ^ http://www.modernhumanorigins.net/al444-2.html Image at Modern Human Origins
  18. ^ http://www.eurekalert.org/multimedia/pub/87535.php Image at Eurekalert
  19. ^ http://www.eurekalert.org/pub_releases/2015-03/asu-doj022715.php Press Release
  20. ^ http://travelmag.co.uk/?p=1254
  21. ^ http://www.modernhumanorigins.net/sts14.html Image at Modern Human Origins
  22. ^ http://humanorigins.si.edu/evidence/human-fossils/fossils/sts-71 Image at Smithsonian
  23. ^ http://www.modernhumanorigins.net/sts52.html Image at Modern Human Origins
  24. ^ Department of Anthropology: The University of Texas at Austin. “Paranthropus robustus: TM 1517”. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2014. 
  25. ^ http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=south-african-hominin-fossil MH1 image at Scientific American
  26. ^ Juliet King (4 tháng 6 năm 2010). Australopithecus sediba fossil named by 17-year-old Johannesburg student”. Origins Centre. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2011. 
  27. ^ Jonathan, Amos (8 tháng 9 năm 2011). “African fossils put new spin on human origins story”. http://www.sciencemag.org/site/extra/sediba/index.xhtml (BBC News). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2011. 
  28. ^ Mai, L.L., Owl, M.Y., & Kersting, M.P. (2005), p.286
  29. ^ http://humanorigins.si.edu/evidence/3d-collection/oh-24 Image at Smithsonian
  30. ^ http://www.modernhumanorigins.net/oh8.html OH 8 image of foot at Modern Human Origins
  31. ^ a ă â Leakey MG, Spoor F, Dean MC và đồng nghiệp (tháng 8 năm 2012). “New fossils from Koobi Fora in northern Kenya confirm taxonomic diversity in early Homo”. Nature 488 (7410): 201–4. PMID 22874966. doi:10.1038/nature11322. F
  32. ^ Homo ergaster. Australian Museum. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2014. 
  33. ^ Inverted strata
  34. ^ Donald C. Johanson, Blake Edgar (1996). From Lucy to Language. New York, NY: Simon & Schuster. tr. 158. 
  35. ^ http://humanorigins.si.edu/evidence/3d-collection/knm-er-23000 Image at Smithsonian
  36. ^ Leakey, R. E. F. y Walker, A. C. (1988). “New Australopithecus boisei specimens from East and West Lake Turkana, Kenya”. American Journal of Physical Anthropology 76 (1): 1–24. ISSN 1096-8644. PMID 3136654. doi:10.1002/ajpa.1330760102. 
  37. ^ Grine, Frederick E. biên tập (2007). Evolutionary History of the "Robust" Australopithecines. Transaction Publishers. tr. 99, 185–186, 247. ISBN 9780202365961. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2015. 
  38. ^ http://www.modernhumanorigins.net/stw53.html STW 53 image at Modern Human Origins
  39. ^ http://www.modernhumanorigins.net/sk847.html SK 847 image at Modern Human Origins
  40. ^ http://www.modernhumanorigins.net/dnh7.html DNH 7 image at Modern Human Origins
  41. ^ http://humanorigins.si.edu/evidence/human-fossils/fossils/sk-46 Image at Smithsonian
  42. ^ http://www.modernhumanorigins.net/oh9.html Chellean OH 9 Image at Modern Human Origins
  43. ^ Michael Hopkin (26 tháng 3 năm 2008). “Fossil find is oldest European yet”. Nature News. doi:10.1038/news.2008.691. 
  44. ^ [1]
  45. ^ [2]
  46. ^ http://humanorigins.si.edu/evidence/human-fossils/fossils/trinil-2 Image at Smithsonian
  47. ^ “Ternifine or Tighenif”. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015. 
  48. ^ http://www.modernhumanorigins.net/sangiran17.html Sangiran 17 image at Modern Human Origins
  49. ^ http://archive.archaeology.org/9809/newsbriefs/eritrea.html
  50. ^ http://www.modernhumanorigins.net/bodo.html Bodo image at Modern Human Origins
  51. ^ https://www.msu.edu/~heslipst/contents/ANP440/images/Saldanha.JPG Saldanha manBản mẫu:Self-published inline Được lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2007 tại Wayback Machine
  52. ^ http://www.modernhumanorigins.net/pa830.html Hexian PA830 image at Modern Human Origins
  53. ^ Peter Brown. “Hexian”. Peter Brown's Australian & Asian Palaeoanthropology. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2014. 
  54. ^ Eric Delson, Ian Tattersall, John Van Couvering, Alison S. Brooks biên tập (2004). 6GFGsswTIO8C Encyclopedia of Human Evolution and Prehistory: Second Edition. Routledge. tr. 624. ISBN 9781135582289. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  55. ^ Smithsonian National Museum of Natural History. “Salé”. What does it mean to be human?. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2014. 
  56. ^ J. J. Jaeger (1975). “The mammalian faunas and hominid fossils of the Middle Pleistocene of the Maghreb”. Trong K.W.Butzer & G.Ll.Isaac. After the Australopithecines. Den Hage. tr. 399–418. ISBN 978-9027976291. 
  57. ^ http://humanorigins.si.edu/evidence/3d-collection/ndutu Image at Smithsonian
  58. ^ The age of Homo naledi and associated sediments in the Rising Star Cave, South Africa. eLIFE, 09/05/2017. Truy cập 30/05/2017.
  59. ^ http://humanorigins.si.edu/evidence/3d-collection/petralona-1 Smithsonian's Human Origins Program
  60. ^ http://www.thelocal.it/20151104/italy-dates-its-first-neanderthal-to-250k-years-ago
  61. ^ http://www.modernhumanorigins.net/dali.html Dali image at Modern Human Origins
  62. ^ P. Brown Dali archaic Homo SapiensBản mẫu:Self-published inline
  63. ^ Chen, T; Yang, Q; Wu, E (1994). “Antiquity of Homo sapiens in China”. Nature 368: 55–56. doi:10.1038/368055a0. 
  64. ^ http://www.modernhumanorigins.net/omo1.html Omo 1 Image at Modern Human Origins
  65. ^ http://www.modernhumanorigins.net/omo2.html Omo II Image at Modern Human Origins
  66. ^ Chang, C.-H.; Kaifu, M.; Kona, R. T.; Grün, R.; Matsu'ura, S.; Kinsley, L.; Lin, L.-K. (2015). “First archaic Homo from Taiwan”. Nature Communications 6: 6037. doi:10.1038/ncomms7037. 
  67. ^ Choi, Charles Q. (27 tháng 1 năm 2015). “Ancient Human Fossil Could Be New Primitive Species”. Live Science. 
  68. ^ McMenamin, M. A. S. (2015). Homo tsaichangensis and Gigantopithecus. South Hadley, Massachusetts: Meanma. ISBN 1-893882-19-5. doi:10.13140/2.1.3463.7121. 
  69. ^ http://www.abc.net.au/science/news/stories/s877478.htm Herto skull images at ABC Science
  70. ^ http://www.eva.mpg.de/evolution/files/irhoud.htm Jebel Irhoud 1 skull image at Max Planck Institute
  71. ^ Smith TM, Tafforeau P, Reid DJ và đồng nghiệp (tháng 4 năm 2007). “Earliest evidence of modern human life history in North African early Homo sapiens”. Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America 104 (15): 6128–33. PMC 1828706. PMID 17372199. doi:10.1073/pnas.0700747104. Tóm lược dễ hiểuPhys.org (13 tháng 3 năm 2007). 
  72. ^ Image of Altamura Man
  73. ^ Image of Altamura Man skull
  74. ^ Martina Lari, Fabio Di Vincenzo, Andrea Borsato, Silvia Ghirotto, Mario Micheli, Carlotta Balsamo, Carmine Collina, Gianluca De Bellis, Silvia Frisia, Giacomo Giacobini, Elena Gigli, John C. Hellstrom, Antonella Lannino, Alessandra Modi, Alessandro Pietrelli, Elena Pilli, Antonio Profico, Oscar Ramirez, Ermanno Rizzi, Stefania Vai, Donata Venturo, Marcello Piperno, Carles Lalueza-Fox, Guido Barbujani, David Caramelli, Giorgio Manzi (2015). “The Neanderthal in the karst: First dating, morphometric, and paleogenetic data on the fossil skeleton from Altamura (Italy)”. Journal of Human Evolution. in press: 88–94. doi:10.1016/j.jhevol.2015.02.007. 
  75. ^ http://www.modernhumanorigins.net/tabun1.html Tabun 1 Image at Modern Human Origins
  76. ^ http://www.modernhumanorigins.net/krapinac.html Krapina C Images at Modern Human Origins
  77. ^ a ă â b c d đ e ê g Smith TM, Tafforeau P, Reid DJ và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2010). “Dental evidence for ontogenetic differences between modern humans and Neanderthals”. Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America 107 (49): 20923–8. PMC 3000267. PMID 21078988. doi:10.1073/pnas.1010906107. 
  78. ^ Zimmer, Carl (16 tháng 11 năm 2015). “In a Tooth, DNA From Some Very Old Cousins, the Denisovans”. New York Times. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2015. 
  79. ^ Sawyer, Susanna; Renaud, Gabriel; Viola, Bence; Hublin, Jean-Jacques; Gansauge, Marie-Theres; Shunkov, Michael V.; Derevianko, Anatoly P.; Prüfer, Kay; Kelso, Janet; Pääbo, Svante (11 tháng 11 năm 2015). “Nuclear and mitochondrial DNA sequences from two Denisovan individuals”. PNAS. doi:10.1073/pnas.1519905112. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2015. 
  80. ^ http://www.modernhumanorigins.net/qafzeh6.html Qafzeh VI images at Modern Human Origins
  81. ^ Qafzeh IX
  82. ^ http://www.modernhumanorigins.net/qafzeh6.html Qafzeh VI Image at Modern Human Origins
  83. ^ http://www.modernhumanorigins.net/klasies.html Klasies Images at Modern Human Origins
  84. ^ Norton, Christopher J.; Braun, David R. Asian paleanthropology: From Africa to China and beyond. New York, NY: Springer. tr. 107. ISBN 978-90-481-9093-5. doi:10.1007/978-90-481-9094-2. 
  85. ^ “What does it mean to be human?”. Smithsonian National Museum of Natural History. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  86. ^ Johanson, Donald; Edgar, Blake (2006). From Lucy to Language. Simon & Schuster. ISBN 978-0-7432-8064-8. 
  87. ^ http://www.modernhumanorigins.net/amud7.html Amud 7 Image at Modern Human Origins
  88. ^ a ă Demeter, F.; Shackelford, L. L.; Bacon, A.-M.; Duringer, P.; Westaway, K.; Sayavongkhamdy, T.; Braga, J.; Sichanthongtip, P.; Khamdalavong, P.; Ponche, J.-L.; Wang, H.; Lundstrom, C.; Patole-Edoumba, E.; Karpoff, A.-M. (2012). “Anatomically modern human in Southeast Asia (Laos) by 46 ka”. Proceedings of the National Academy of Sciences 109 (36): 14375–14380. PMC 3437904. PMID 22908291. doi:10.1073/pnas.1208104109. 
  89. ^ Demeter, Fabrice; Shackelford, Laura; Westaway, Kira; Duringer, Philippe; Bacon, Anne-Marie; Ponche, Jean-Luc; Wu, Xiujie; Sayavongkhamdy, Thongsa; Zhao, Jian-Xin; Barnes, Lani; Boyon, Marc; Sichanthongtip, Phonephanh; Sénégas, Frank; Karpoff, Anne-Marie; Patole-Edoumba, Elise; Coppens, Yves; Braga, José; Macchiarelli, Roberto (2015). “Early Modern Humans and Morphological Variation in Southeast Asia: Fossil Evidence from Tam Pa Ling, Laos”. PLOS ONE 10 (4): e0121193. doi:10.1371/journal.pone.0121193. 
  90. ^ http://www.modernhumanorigins.net/amud1.html Amud 1 Image at Modern Human Origins
  91. ^ “Human evolution: interpreting evidence”. Museum of Science, Boston, US. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  92. ^ http://www.modernhumanorigins.net/circeo.html Mount Circeo 1 Image at Modern Human Origins
  93. ^ http://www.modernhumanorigins.net/neanderthal1.html Neanderthal 1 images at Modern Human Origins
  94. ^ http://news.softpedia.com/newsImage/Experts-Recreate-the-Face-of-the-First-European-2.jpg/ Images of Peştera cu OaseBản mẫu:Self-published inline
  95. ^ Timeline at Bone & Stone
  96. ^ http://www.modernhumanorigins.net/predmosti3.html Predmosti 3 images at Modern Human Origins
  97. ^ a ă Schulting RJ, Trinkaus E, Higham T, Hedges R, Richards M, Cardy B (tháng 5 năm 2005). “A Mid-Upper Palaeolithic human humerus from Eel Point, South Wales, UK”. Journal of Human Evolution 48 (5): 493–505. PMID 15857652. doi:10.1016/j.jhevol.2005.02.001. 
  98. ^ http://www.modernhumanorigins.net/minatogawa1.html Minatogawa 1 images at Modern Human
  99. ^ Freedman; Lofgren (1983). “Human skeletal ramins from Lake Tandou, New South Wales” (18). tr. 98–105. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |name2= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |name= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |publicación= (trợ giúp)
  100. ^ “Lake Tandou Skull”. Australia: The Land Where Time Began. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2014. 
  101. ^ Stringer, C. B. (1985). “The hominid remains from Gough's Cave” (PDF). Proceedings of the University of Bristol Spelaeological Society 17 (2): 145–52. 
  102. ^ McKie, Robin (20 tháng 6 năm 2010). “Bones from a Cheddar Gorge cave show that cannibalism helped Britain's earliest settlers survive the ice age”. The Observer. Guardian. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  103. ^ “Mystery of a West African skull from 13,000 years ago”. Natural History Museum, London, UK. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  104. ^ Johnson, John. “Arlington Man”. National Park Service. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2014. 
  105. ^ Leroy-Gourhan, Michel Brézillon; preface by André (1969). Dictionnaire de la préhistoire . Paris: Larousse. ISBN 2-03-075437-4. 
  106. ^ C. Smith (1999). “Who Was First? Untangling America's Prehistoric Roots”. Discovery Communications Inc. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2014. 
  107. ^ Bird, Junius B. (1988). “Four views of skull from skeleton 99.1/779”. Trong Hyslop, John. Travels and Archaeology in South Chile. University of Iowa Press. tr. 214. ISBN 978-1-58729-014-5.  Đã bỏ qua tham số không rõ |chapter url= (trợ giúp)
  108. ^ Travels and Archeology in South Chile. Cornell University, New York, U.S. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2013. 
  109. ^ Storm, Paul; Nelson, Andrew (1992). “The many faces of Wadjak man”. Archaeology Oceania 27 (1): 37–46. JSTOR 40386932. doi:10.1002/j.1834-4453.1992.tb00281.x. 
  110. ^ Seidler, Christoph (9 tháng 2 năm 2011). “Forscher entzaubern Steinzeitmann”. Der Spiegel (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  111. ^ Powell, Joseph F. (2005). The First Americans: Race, Evolution and the Origin of Native Americans (Google Books). Cambridge University Press. tr. 169–170. ISBN 9780521530354. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  112. ^ Angel, J.L.; Phenice, T.W.; Robbins, L.H.; Lynch, B.M. (1980). Late stone age fishermen of Lothegam, Kenya. National Anthropological Archives, Sithsonian Institution, Part 3. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]