Người Denisova

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hang Denisova  Nga trên bản đồ Nga
Hang Denisova  Nga
Hang Denisova  Nga
Phía trước Hang Denisova, nơi tìm thấy "X woman"

Người Denisova là tên được đặt cho phần di cốt của một cá thể thuộc chi Người có thể là một loài trước đây chưa biết dựa trên một phân tích ADN ti thể của nó (mtDNA).

Trong tháng 3 năm 2010, các mảnh xương của người chưa thành niên của giống người này sống cách đây khoảng 41 Ka BP (Ka BP: Kilo annum before present, ngàn năm trước) được khám phá ra tại hang Denisova (vùng Altai, Nga), một vùng cũng có người ở tại cùng một thời điểm của người Neanderthal và con người hiện đại.[1][2]

MtDNA của người Denisova khác với mtDNA của người Neanderthal và con người hiện đại.[3] Tháng 12 năm 2010, một nhóm nhà khoa học quốc tế xác định trình tự từ bộ gen nhân của nhóm này từ xương ngón tay. Theo phân tích của họ, nhóm này có cùng nguồn gốc với người Neanderthal và lai giống với tổ tiên của người Melanesia hiện đại.[4]

Các hóa thạch Denisova
Tên Loài Tuổi Phát hiện Vị trí Công bố đầu tiến Hình Bảo tồn GenBank
Denisova 3
hay X Woman (đốt ngón tay)[5][6]
Homo sp. 30–50 Ka 2008
Đội của Michael Shunkov
Hang Denisova (Nga) Johannes Krause, et al.
Replica of the phalanx. It was destroyed to investigate the mtDNA.
Phá hủy để nghiên cứu mtDNA. NC013993
Denisova 4 (răng hàm)[5][7][8] Homo sp. 30–50 Ka 2000 Hang Denisova (Nga)
Replica of the molar of Denisova. Part of the roots was detroyed to study the mtDNA. Their size and shape indicate it is neither neanderthal nor sapiens.
FR695060
Denisova 8 (răng hàm)[9] Homo sp. 2010 Hang Denisova (Nga) KT780370
Denisova 2 (răng hàm)[10] Homo sp. >100 Ka [10] 1984 Hang Denisova (Nga) KX663333

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Brown, David (ngày 25 tháng 3 năm 2010). “DNA from bone shows new human forerunner, and raises array of questions”. The Washington Post (bằng tiếng Anh) (Washington, D.C.: Công ty Washington Post).  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  2. ^ Krause, Johannes; Qiaomei Fu; Jeffrey M. Good; Bence Viola; Michael V. Shunkov; Anatoli P. Derevianko; Svante Pääbo (2010). “The complete mitochondrial DNA genome of an unknown hominin from southern Siberia”. Nature (bằng tiếng Anh) 464 (7290): 894–897. PMID 20336068. doi:10.1038/nature08976.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  3. ^ Katsnelson, Alla (ngày 24 tháng 3 năm 2010). “New hominin found via mtDNA”. The Scientist (bằng tiếng Anh) (Faculty of 1000).  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  4. ^ Zimmer, Carl (ngày 22 tháng 12 năm 2010). “Denisovans Were Neanderthals' Cousins, DNA Analysis Reveals”. The New York Times (bằng tiếng Anh) (Thành phố New York: Công ty New York Times). Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2010.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  5. ^ a ă Reich D, Green RE, Kircher M, Krause J, Patterson N, Durand EY, Viola B, Briggs AW, Stenzel U, Johnson PLF, Maricic T, Good JM, Marques-Bonet T, Alkan C, Fu Q, Mallick S, Li H, Meyer M, Eichler EE, Stoneking M, Richards M, Talamo S, Shunkov MV, Derevianko AP, Hublin J-J, Kelso J, Slatkin M, Pääbo S (2011). Supplementary Information: Genetic History of an Archaic Hominin group from Denisova Cave in Siberia (PDF). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2015. 
  6. ^ Wong, K. (24 tháng 3 năm 2010). “No bones about it: ancient DNA from Siberia hints at previously unknown human relative”. Scientific American. ISSN 0036-8733. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2015. 
  7. ^ Ewen Callaway (22 tháng 12 năm 2010). “News: Fossil genome reveals ancestral link: A distant cousin raises questions about human origins”. Nature 468 (1012): 1012. Bibcode:2010Natur.468.1012C. ISSN 0028-0836. doi:10.1038/4681012a. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2014. 
  8. ^ Reich, D.; Richard, E. G. và đồng nghiệp (23 tháng 12 năm 2010). “Genetic history of an archaic hominin group from Denisova Cave in Siberia”. Nature 468 (1012): 1053–60. Bibcode:2010Natur.468.1053R. ISSN 0028-0836. PMC 4306417. PMID 21179161. doi:10.1038/nature09710. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2015. 
  9. ^ Sawyer, Susanna; Renaud, Gabriel; Viola, Bence; Hublin, Jean-Jacques; Gansauge, Marie-Theres; Shunkov, Michael V.; Derevianko, Anatoly P.; Prüfer, Kay; Kelso, Janet; Pääbo, Svante (11 tháng 11 năm 2015). “Nuclear and mitochondrial DNA sequences from two Denisovan individuals”. PNAS 112: 201519905. Bibcode:2015PNAS..11215696S. doi:10.1073/pnas.1519905112. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2015. 
  10. ^ a ă Slon, Viviane; Viola, Bence; Renaud, Gabriel; Gansauge, Marie-Theres; Benazzi, Stefano; Sawyer, Susanna; Hublin, Jean-Jacques; Shunkov, Michael V.; Derevianko, Anatoly P.; Kelso, Janet; Prüfer, Kay; Meyer, Matthias; Pääbo, Svante (1 tháng 7 năm 2017). “A fourth Denisovan individual”. Science Advances 3 (7): e1700186. ISSN 2375-2548. PMID 28695206. doi:10.1126/sciadv.1700186. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]