Itraconazole

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Itraconazole.svg
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(±)-1-[(RS)-sec-butyl]-4-[p-[4-[p-[[(2R,4S)-rel-2-(2,4-dichlorophenyl)-2-(1H-1,2,4-triazol-1-ylmethyl)-1,3-dioxolan-4-yl]methoxy]phenyl]-1-piperazinyl]phenyl]-Δ2-1,2,4-triazolin-5-one
Nhận dạng
Số CAS 84625-61-6
Mã ATC J02AC02
PubChem 55283
DrugBank DB01167
Dữ liệu hóa chất
Công thức C35H38Cl2N8O4 
Phân tử gam 705.64
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ~55%, tối đa nếu sử dụng cùng bữa
Liên kết protein 99.8%
Chuyển hóa chủ yếu ở gan (CYP3A4)
Bán thải 21 hours
Bài tiết nước tiểu (35%), phân (54%)[1]
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

B3(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ Qua đường miệng (viên, dung dịch), tại chỗ (âm đạo thuốc nhét), IV; chỉ qua đường miệng (UK and US)

Itraconazol là một loại thuốc kháng nấm được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm nấm. [2] Các bệnh này bao gồm có thể kể đến như nhiễm nấm aspergillosis, nhiễm nấm blastomycosis, coccidioidomycosis, histoplasmosis, và paracoccidioidomycosis.[2] Chúng có thể được đưa vào cơ thể qua đường miệng hoặc tiêm tĩnh mạch.[2]

Các tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, phát ban và nhức đầu.[2] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể có như các vấn đề về gan, suy tim, hội chứng Stevens-Johnson và các phản ứng dị ứng bao gồm sốc phản vệ.[2] Cyclodextrin được sử dụng cùng để tạo nên dạng xi-rô cũng có thể gây một số tác dụng phụ khác như chán ăn, tiêu chảy, vàng da. Mức độ an toàn nếu sử dụng thuốc trong khi mang thai hoặc cho con bú là không rõ ràng.[3] Đây là một thuốc thuộc họ triazole.[2] Chúng có thể ngăn chặn sự phát triển của nấm bằng cách ảnh hưởng đến màng tế bào hoặc tác động đến sự trao đổi chất của chúng.[2]

Itraconazole đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1992.[2] Nó nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[4] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,29 USD cho mỗi ngày điều trị tính đến năm 2015.[5] Tại Hoa Kỳ, tính đến năm 2017, chi phí bán buôn của cùng một lượng thuốc đó này là 6,36 USD.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Sporanox (itraconazole) Capsules. Full Prescribing Information” (PDF). Janssen Pharmaceuticals, Inc. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 
  2. ^ a ă â b c d đ e “Itraconazole”. The American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ “Itraconazole Use During Pregnancy”. Drugs.com. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (20th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ “Single Drug Information”. International Medical Products Price Guide. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2017. 
  6. ^ “NADAC as of 2017-12-06”. Centers for Medicare and Medicaid Services (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2017.