Khúc côn cầu trên băng tại Thế vận hội Mùa đông 2018 - Vòng loại nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Vòng loại của môn khúc côn cầu trên băng nam Thế vận hội Mùa đông 2018 được xác định bởi bảng xếp hạng IIHF sau Giải vô địch khúc côn cầu trên băng nam thế giới 2015. Tám đội đứng đầu trên bảng xếp hạng thế giới cùng chủ nhà được vào thẳng Olympic, trong khi các đội còn lại cạnh tranh cho các suất còn lại.[1]

Các đội vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện Ngày Địa điểm Số đội Quốc gia
Chủ nhà 19 tháng 9 năm 2014[2] Tây Ban Nha Tenerife 1  Hàn Quốc
Xếp hạng thế giới 2015[a] 2 tháng 4 năm 2012 – 17 tháng 5 năm 2015 Cộng hòa Séc PrahaOstrava[b] 8[1]  Thụy Điển
 Phần Lan
 Canada
 Nga[c]
 Hoa Kỳ
 Cộng hòa Séc
 Thụy Sĩ
 Slovakia
Giải đấu vòng loại cuối cùng 1–4 tháng 9 năm 2016 Belarus Minsk 1  Slovenia
Giải đấu vòng loại cuối cùng 1–4 tháng 9 năm 2016 Latvia Riga 1  Đức
Giải đấu vòng loại cuối cùng 1–4 tháng 9 năm 2016 Na Uy Oslo 1  Na Uy
Tổng 12
Ghi chú
  1. a Bảng xếp hạng thế giới 2015 gồm các giải đấu sau: Giải vô địch thế giới 2012, Giải vô địch thế giới 2013, Thế vận hội Mùa đông 2014, Giải vô địch thế giới 2014Giải vô địch thế giới 2015
  2. b Praha và Ostrava là địa điểm diễn ra Giải vô địch khúc côn cầu trên băng thế giới 2015; sau khi giải đấu kết thúc thứ hạng chính thức được chốt lại.
  3. c Vào tháng 12 năm 2017, Ủy ban Olympic Quốc tế cấm Nga tham gia Thế vận hội Mùa đông do các cáo buộc doping. Các vận động viên Nga chứng minh mình trong sạch sẽ được tham dự với tư cách Vận động viên Olympic từ Nga.[3]

Phân hạt giống vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Để có suất trực tiếp, một quốc gia phải có mặt trong top 8 sau khi kết thúc Giải vô địch khúc côn cầu trên băng nam thế giới 2015.[1] Đối với hệ thống tính điểm của IIHF World Ranking, năm hiện tại có giá trị điểm nhiều nhất, và mỗi năm trước đó sẽ giảm đi 25% số điểm. Các đội có nguyện vọng tham dự phải đăng ký trước tháng 4 năm 2015. Dưới đây là điểm dựa trên vị trí của các đội vào mùa giải năm 2015.

Vị trí 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ...
Điểm 1200 1160 1120 1100 1060 1040 1020 1000 960 940 920 900 880 860 840 820 800 780 760 740 ...
     Giành vé vào thẳng Olympic
     Tham dự vòng loại từ vòng chung kết
     Tham dự vòng loại từ vòng sơ loại 2
     Tham dự vòng loại từ vòng sơ loại 1
Hạt giống
vòng loại
Đội WC 2015 WC 2014 OLY 2014 WC 2013 WC 2012 Tổng
1  Canada 1200 795 900 530 265 3690
2  Nga 1160 900 795 520 300 3675
3  Thụy Điển 1060 840 870 600 260 3630
4  Phần Lan 1040 870 840 550 275 3575
5  Hoa Kỳ 1120 780 825 560 255 3540
6  Cộng hòa Séc 1100 825 780 510 280 3495
7  Thụy Sĩ 1000 705 720 580 230 3235
8  Slovakia 960 720 690 500 290 3160
9  Belarus 1020 765 645 430 215 3075
10  Latvia 880 690 750 460 235 3015
11  Na Uy 920 675 675 470 250 2990
12  Pháp 900 750 600 440 240 2930
13  Đức 940 645 630 480 225 2920
14  Slovenia 820 600 765 410 200 2795
15  Đan Mạch 860 660 585 450 220 2775
16  Áo 840 585 705 420 195 2745
17  Kazakhstan 800 615 660 400 205 2680
18  Ý 720 630 615 390 210 2565
19  Hungary 780 540 525 380 190 2415
20  Nhật Bản 740 570 480 370 185 2345
21  Ukraina 700 555 540 340 175 2310
22  Ba Lan 760 510 510 330 165 2275
Chủ nhà  Hàn Quốc 680 525 495 360 170 2230
23  Anh Quốc 660 465 570 350 180 2225
24  Hà Lan 580 450 555 320 160 2065
25  Litva 640 480 465 300 150 2035
26  Croatia 620 495 405 280 130 1930
27  România 560 435 435 310 155 1895
28  Estonia 600 420 420 290 140 1870
29  Serbia 520 390 375 240 120 1645
30  Tây Ban Nha 500 330 450 230 135 1645
31  México 400 315 390 200 95 1400
32  Israel 360 345 360 220 90 1375
 Bỉ 540 360 0 270 110 1280
33  Iceland 480 405 0 260 125 1270
 Úc 460 375 0 250 145 1230
 New Zealand 420 300 0 210 115 1045
34  Trung Quốc 440 285 0 190 105 1020
35  Bulgaria 380 240 0 170 100 890
 Nam Phi 340 270 0 160 85 855
 Thổ Nhĩ Kỳ 300 255 0 180 80 815
 CHDCND Triều Tiên 320 225 0 150 75 770
 Luxembourg 280 210 0 140 70 700
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 220 180 0 110 0 510
36  Gruzia 240 165 0 90 0 495
 Hồng Kông 260 195 0 0 0 455
 Bosna và Hercegovina 200 0 0 0 0 200
  • Ba quốc gia có điểm xếp hạng nhưng không tham dự các giải của IIHF: Ireland, Hy Lạp, và Mông Cổ.
  • Quốc gia không có số hạt giống quyết định không tham dự vòng loại Olympic.

Vòng sơ loại 1[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội xếp hạng thấp nhất thi đấu loại trực tiếp tại Bulgaria để giành quyền thi đấu ở vòng này. Đội đứng đầu mỗi bảng ở vòng này tiến vào vòng tiếp theo.[4]

Trận loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

10 tháng 10 năm 2015
19:30
Bulgaria 9–1
(2–1, 3–0, 4–0)
 GruziaCung thể thao Mùa đông, Sofia
Số khán giả: 581

Bảng K[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu diễn ra tại Tallinn, Estonia.[5]

VT Đội Tr T THP BHP B BT BB BHS Đ Giành quyền tham dự
1  Estonia (H) 3 3 0 0 0 58 4 +54 9 Vòng sơ loại 2
2  México 3 2 0 0 1 16 15 +1 6
3  Israel 3 1 0 0 2 6 26 −20 3
4  Bulgaria 3 0 0 0 3 4 39 −35 0
Nguồn: IIHF
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) điểm đối đầu; 3) hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) số bàn thắng đối đầu; 5) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần nhất của các đội bằng điểm; 6) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần thứ hai của các đội bằng điểm; 7) hạng hạt giống trước giải.
(H) Chủ nhà.

Giờ thi đấu là giờ địa phương (UTC+2).

5 tháng 11 năm 2015
15:00
México 8–2
(1–0, 3–2, 4–0)
 BulgariaTallinn Arena, Tallinn
Số khán giả: 238
5 tháng 11 năm 2015
19:00
Israel 1–19
(0–6, 0–5, 1–8)
 EstoniaTallinn Arena, Tallinn
Số khán giả: 850
6 tháng 11 năm 2015
15:00
México 5–0
(2–0, 1–0, 2–0)
 IsraelTallinn Arena, Tallinn
Số khán giả: 237
6 tháng 11 năm 2015
19:00
Estonia 26–0
(10–0, 8–0, 8–0)
 BulgariaTallinn Arena, Tallinn
Số khán giả: 647
8 tháng 11 năm 2015
13:00
Bulgaria 2–5
(1–0, 0–1, 1–4)
 IsraelTallinn Arena, Tallinn
Số khán giả: 205
8 tháng 11 năm 2015
17:00
Estonia 13–3
(3–1, 3–2, 7–0)
 MéxicoTallinn Arena, Tallinn
Số khán giả: 1.150

Bảng L[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu diễn ra ở Valdemoro, Tây Ban Nha.

VT Đội Tr T THP BHP B BT BB BHS Đ Giành quyền tham dự
1  Serbia 3 2 1 0 0 15 8 +7 8 Vòng sơ loại 2
2  Tây Ban Nha (H) 3 2 0 0 1 18 9 +9 6
3  Iceland 3 1 0 1 1 18 13 +5 4
4  Trung Quốc 3 0 0 0 3 5 26 −21 0
Nguồn: IIHF
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) điểm đối đầu; 3) hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) số bàn thắng đối đầu; 5) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần nhất của các đội bằng điểm; 6) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần thứ hai của các đội bằng điểm; 7) hạng hạt giống trước giải.
(H) Chủ nhà.

Giờ thi đấu là giờ địa phương (UTC+1).

6 tháng 11 năm 2015
16:00
Iceland 4–5 GWS
(2–2, 0–1, 2–1)
(OT 0–0)
(SO: 0–1)
 SerbiaFrancisco Fernández Ochoa Arena, Valdemoro
Số khán giả: 125
6 tháng 11 năm 2015
19:30
Tây Ban Nha 10–1
(2–0, 6–1, 2–0)
 Trung QuốcFrancisco Fernández Ochoa Arena, Valdemoro
Số khán giả: 750
7 tháng 11 năm 2015
16:00
Serbia 5–1
(4–0, 1–1, 0–0)
 Trung QuốcFrancisco Fernández Ochoa Arena, Valdemoro
Số khán giả: 120
7 tháng 11 năm 2015
19:30
Tây Ban Nha 5–3
(2–1, 2–1, 1–1)
 IcelandFrancisco Fernández Ochoa Arena, Valdemoro
Số khán giả: 850
8 tháng 11 năm 2015
16:00
Trung Quốc 3–11
(0–7, 1–2, 2–2)
 IcelandFrancisco Fernández Ochoa Arena, Valdemoro
Số khán giả: 150
8 tháng 11 năm 2015
20:00
Serbia 5–3
(0–2, 2–0, 3–1)
 Tây Ban NhaFrancisco Fernández Ochoa Arena, Valdemoro
Số khán giả: 950

Vòng sơ loại 2[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội hạt giống thứ 18, 19 và 20 là chủ nhà của các bảng đấu. Các đội đầu mỗi bảng tiến vào vòng loại chung kết.

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu diễn ra ở Cortina.[5]

VT Đội Tr T THP BHP B BT BB BHS Đ Giành quyền tham dự
1  Ý (H) 3 3 0 0 0 18 4 +14 9 Vòng loại chung kết
2  Anh Quốc 3 2 0 0 1 14 13 +1 6
3  Hà Lan 3 1 0 0 2 14 13 +1 3
4  Serbia 3 0 0 0 3 5 21 −16 0
Nguồn: IIHF
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) điểm đối đầu; 3) hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) số bàn thắng đối đầu; 5) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần nhất của các đội bằng điểm; 6) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần thứ hai của các đội bằng điểm; 7) hạng hạt giống trước giải.
(H) Chủ nhà.

Giờ thi đấu là giờ địa phương (UTC+1).

11 tháng 2 năm 2016
17:00
Anh Quốc 6–5
(2–1, 2–2, 2–2)
 Hà LanStadio Olympica, Cortina d'Ampezzo
Số khán giả: 302
11 tháng 2 năm 2016
20:45
Ý 8–0
(3–0, 3–0, 2–0)
 SerbiaStadio Olympica, Cortina d'Ampezzo
Số khán giả: 814
13 tháng 2 năm 2016
17:00
Anh Quốc 6–2
(2–1, 2–1, 2–0)
 SerbiaStadio Olympica, Cortina d'Ampezzo
Số khán giả: 489
13 tháng 2 năm 2016
20:45
Hà Lan 2–4
(1–2, 1–1, 0–1)
 ÝStadio Olympica, Cortina d'Ampezzo
Số khán giả: 862
14 tháng 2 năm 2016
17:00
Serbia 3–7
(0–2, 2–2, 1–3)
 Hà LanStadio Olympica, Cortina d'Ampezzo
Số khán giả: 428
14 tháng 2 năm 2016
20:45
Ý 6–2
(3–0, 1–1, 2–1)
 Anh QuốcStadio Olympica, Cortina d'Ampezzo
Số khán giả: 781

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu diễn ra ở László Papp Budapest Sports Arena tại Budapest, Hungary.[6]

VT Đội Tr T THP BHP B BT BB BHS Đ Giành quyền tham dự
1  Ba Lan 3 2 1 0 0 16 3 +13 8 Vòng loại chung kết
2  Hungary (H) 3 2 0 1 0 11 2 +9 7
3  Estonia 3 1 0 0 2 7 14 −7 3
4  Litva 3 0 0 0 3 2 17 −15 0
Nguồn: IIHF
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) điểm đối đầu; 3) hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) số bàn thắng đối đầu; 5) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần nhất của các đội bằng điểm; 6) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần thứ hai của các đội bằng điểm; 7) hạng hạt giống trước giải.
(H) Chủ nhà.

Giờ thi đấu là giờ địa phương (UTC+1).

11 tháng 2 năm 2016
16:00
Ba Lan 6–2
(3–0, 2–1, 1–1)
 EstoniaLászló Papp Budapest Sports Arena, Budapest
Số khán giả: 858
11 tháng 2 năm 2016
19:30
Litva 0–4
(0–1, 0–1, 0–2)
 HungaryLászló Papp Budapest Sports Arena, Budapest
Số khán giả: 7.110
12 tháng 2 năm 2016
14:30
Ba Lan 9–1
(2–0, 5–0, 2–1)
 LitvaLászló Papp Budapest Sports Arena, Budapest
Số khán giả: 640
12 tháng 2 năm 2016
18:00
Hungary 7–1
(2–0, 2–1, 3–0)
 EstoniaLászló Papp Budapest Sports Arena, Budapest
Số khán giả: 8.100
14 tháng 2 năm 2016
14:30
Estonia 4–1
(3–1, 0–0, 1–0)
 LitvaLászló Papp Budapest Sports Arena, Budapest
Số khán giả: 950
14 tháng 2 năm 2016
18:00
Hungary 0–1 GWS
(0–0, 0–0, 0–0)
(OT 0–0)
(SO: 0–1)
 Ba LanLászló Papp Budapest Sports Arena, Budapest
Số khán giả: 9.000

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu diễn ra ở Sapporo, Nhật Bản.[7]

VT Đội Tr T THP BHP B BT BB BHS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản (H) 3 3 0 0 0 12 1 +11 9 Vòng loại chung kết
2  Ukraina 3 2 0 0 1 10 2 +8 6
3  Croatia 3 1 0 0 2 4 10 −6 3
4  România 3 0 0 0 3 1 14 −13 0
Nguồn: IIHF
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) điểm đối đầu; 3) hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) số bàn thắng đối đầu; 5) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần nhất của các đội bằng điểm; 6) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần thứ hai của các đội bằng điểm; 7) hạng hạt giống trước giải.
(H) Chủ nhà.

Giờ thi đấu là giờ địa phương (UTC+9).

11 tháng 2 năm 2016
14:30
Ukraina 3–0
(0–0, 2–0, 1–0)
 RomâniaNhà thi đấu Tsukisamu, Sapporo
Số khán giả: 1.020
11 tháng 2 năm 2016
18:00
Croatia 0–3
(0–0, 0–1, 0–2)
 Nhật BảnNhà thi đấu Tsukisamu, Sapporo
Số khán giả: 1.828
13 tháng 2 năm 2016
14:30
Ukraina 6–0
(3–0, 1–0, 2–0)
 CroatiaNhà thi đấu Tsukisamu, Sapporo
Số khán giả: 1.227
13 tháng 2 năm 2016
18:00
Nhật Bản 7–0
(0–0, 5–0, 2–0)
 RomâniaNhà thi đấu Tsukisamu, Sapporo
Số khán giả: 2.265
14 tháng 2 năm 2016
14:30
România 1–4
(0–1, 1–2, 0–1)
 CroatiaNhà thi đấu Tsukisamu, Sapporo
Số khán giả: 1.003
14 tháng 2 năm 2016
18:00
Nhật Bản 2–1
(0–0, 0–0, 2–1)
 UkrainaNhà thi đấu Tsukisamu, Sapporo
Số khán giả: 2.000

Vòng loại chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội hạt giống 9, 10 và 11 có quyền tổ chức giải đấu. Các đội đầu bảng giành vé dự Olympic.

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu diễn ra ở Minsk, Belarus.[8]

VT Đội Tr T THP BHP B BT BB BHS Đ Giành quyền tham dự
1  Slovenia 3 2 1 0 0 12 3 +9 8 Thế vận hội Mùa đông 2018
2  Belarus (H) 3 2 0 1 0 12 8 +4 7
3  Đan Mạch 3 1 0 0 2 7 10 −3 3
4  Ba Lan 3 0 0 0 3 6 16 −10 0
Nguồn: IIHF
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) điểm đối đầu; 3) hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) số bàn thắng đối đầu; 5) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần nhất của các đội bằng điểm; 6) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần thứ hai của các đội bằng điểm; 7) hạng hạt giống trước giải.
(H) Chủ nhà.

Giờ thi đấu là giờ địa phương (UTC+3).

1 tháng 9 năm 2016
15:00
Slovenia 6–1
(2–0, 3–0, 1–1)
 Ba LanMinsk-Arena, Minsk
Số khán giả: 1.800
1 tháng 9 năm 2016
19:00
Đan Mạch 2–5
(1–2, 0–0, 1–3)
 BelarusMinsk-Arena, Minsk
Số khán giả: 15,086
2 tháng 9 năm 2016
15:00
Slovenia 3–0
(0–0, 1–0, 2–0)
 Đan MạchMinsk-Arena, Minsk
Số khán giả: 2.090
2 tháng 9 năm 2016
19:00
Belarus 5–3
(4–2, 1–0, 0–1)
 Ba LanMinsk-Arena, Minsk
Số khán giả: 10.820
4 tháng 9 năm 2016
13:00
Ba Lan 2–5
(1–1, 0–2, 1–2)
 Đan MạchMinsk-Arena, Minsk
Số khán giả: 2.390
4 tháng 9 năm 2016
17:00
Belarus 2–3 GWS
(0–0, 1–2, 1–0)
OT (0–0)
SO (0–1)
 SloveniaMinsk-Arena, Minsk
Số khán giả: 15,086

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu diễn ra ở Riga, Latvia.[9]

VT Đội Tr T THP BHP B BT BB BHS Đ Giành quyền tham dự
1  Đức 3 3 0 0 0 14 2 +12 9 Thế vận hội Mùa đông 2018
2  Latvia (H) 3 2 0 0 1 13 5 +8 6
3  Áo 3 1 0 0 2 4 14 −10 3
4  Nhật Bản 3 0 0 0 3 1 11 −10 0
Nguồn: IIHF
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) điểm đối đầu; 3) hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) số bàn thắng đối đầu; 5) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần nhất của các đội bằng điểm; 6) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần thứ hai của các đội bằng điểm; 7) hạng hạt giống trước giải.
(H) Chủ nhà.

Giờ thi đấu là giờ địa phương (UTC+3).

1 tháng 9 năm 2016
15:30
Đức 5–0
(2–0, 3–0, 0–0)
 Nhật BảnArena Riga, Riga
Số khán giả: 979
1 tháng 9 năm 2016
19:30
Áo 1–8
(1–2, 0–3, 0–3)
 LatviaArena Riga, Riga
Số khán giả: 4.210
2 tháng 9 năm 2016
15:30
Đức 6–0
(1–0, 2–0, 3–0)
 ÁoArena Riga, Riga
Số khán giả: 1.062
2 tháng 9 năm 2016
19:30
Latvia 3–1
(0–0, 1–0, 2–1)
 Nhật BảnArena Riga, Riga
Số khán giả: 3.851
4 tháng 9 năm 2016
14:00
Nhật Bản 0–3
(0–1, 0–0, 0–2)
 ÁoArena Riga, Riga
Số khán giả: 727
4 tháng 9 năm 2016
18:00
Latvia 2–3
(0–1, 1–1, 1–1)
 ĐứcArena Riga, Riga
Số khán giả: 10.035

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu diễn ra ở Oslo, Na Uy.

VT Đội Tr T THP BHP B BT BB BHS Đ Giành quyền tham dự
1  Na Uy (H) 3 2 0 1 0 9 6 +3 7 Thế vận hội Mùa đông 2018
2  Pháp 3 1 1 0 1 7 4 +3 5[a]
3  Kazakhstan 3 1 1 0 1 8 9 −1 5[a]
4  Ý 3 0 0 1 2 4 9 −5 1
Nguồn: IIHF
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) điểm đối đầu; 3) hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) số bàn thắng đối đầu; 5) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần nhất của các đội bằng điểm; 6) kết quả trước đội có thứ hạng ở dưới gần thứ hai của các đội bằng điểm; 7) hạng hạt giống trước giải.
(H) Chủ nhà.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Pháp 4–1 Kazakhstan

Giờ thi đấu là giờ địa phương (UTC+2).

1 tháng 9 năm 2016
16:00
Pháp 2–1 OT
(0–0, 1–1, 0–0)
(OT 1–0)
 ÝJordal Amfi, Oslo
Số khán giả: 643
1 tháng 9 năm 2016
20:00
Kazakhstan 4–3 OT
(0–0, 3–1, 0–2)
(OT 1–0)
 Na UyJordal Amfi, Oslo
Số khán giả: 2.714
2 tháng 9 năm 2016
16:00
Pháp 4–1
(2–1, 0–0, 2–0)
 KazakhstanJordal Amfi, Oslo
Số khán giả: 378
2 tháng 9 năm 2016
20:00
Na Uy 4–1
(2–0, 0–1, 2–0)
 ÝJordal Amfi, Oslo
Số khán giả: 3.751
4 tháng 9 năm 2016
11:30
Ý 2–3
(1–1, 1–1, 0–1)
 KazakhstanJordal Amfi, Oslo
Số khán giả: 386
4 tháng 9 năm 2016
15:00
Na Uy 2–1
(0–0, 1–1, 1–0)
 PhápJordal Amfi, Oslo
Số khán giả: 4.277

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “2018 Olympic Winter Games”. IIHF.com. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ Steiss, Adam (19 tháng 9 năm 2014). “Korea headed to the Olympics”. IIHF.com. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ “IOC suspends Russian NOC and creates a path for clean individual athletes to compete in Pyeongchang 2018 under the Olympic Flag” (Thông cáo báo chí). Ủy ban Olympic Quốc tế. 5 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2018. 
  4. ^ “Olympic Qualification set”. iihfworlds2015.com. 15 tháng 5 năm 2015. 
  5. ^ a ă “Katowice confirmed as host”. IIHF.com. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015. 
  6. ^ “Budapest hosts in February”. IIHF.com. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ “Sapporo selected”. IIHF.com. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  8. ^ “Minsk preparing for OQ”. IIHF.com. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016. 
  9. ^ “Gegner am Weg zu Olympia 2018”. eishockey.at. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2016.