Mac Mini

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mac Mini
Mac-mini-2018-logo.png
Mac Mini 2020 silver.png
Mac Mini thế hệ thứ 5 với silicon của Apple (ra mắt tháng 11 năm 2020)
Nhà chế tạoApple Inc.
LoạiMáy tính để bàn
Server (các bản trước tháng 10/2014)
Ngày ra mắt17 tháng 11 năm 2020; 17 tháng trước (2020-11-17) (bản hiện tại)
22 tháng 1 năm 2005; 17 năm trước (2005-01-22) (thế hệ đầu)
Giá giới thiệu11.500.000VNĐ (thế hệ đầu)
16.100.000VNĐ (bản hiện tại)
Hệ điều hànhmacOS[1]
SoC đã sử dụngApple M1 (thế hệ thứ năm)
CPU
Sản phẩm trướcPower Mac G4 Cube
Bài viết liên quaniMac, Mac Pro, iMac Pro, Bộ Chuyển đổi Nhà phát triển, Mac Studio
Trang webapple.com/vn/mac-mini/

Mac Mini (cách điệu là Mac mini) là một máy tính để bàn loại SFF do Apple Inc. thiết kế và sản xuất. Đây là một trong bốn loại máy tính để bàn trong dòng Macintosh hiện tại, phục vụ như một cách thay thế cho iMac và có hiệu suất thấp hơn iMac ProMac Pro. Kể từ khi ra mắt, chiếc máy được sản xuất mà không có màn hình, bàn phím, và chuột kể từ thế hệ đầu vào năm 2005.

Vào tháng 1 năm 2005, Mac Mini đời dầu được giới thiệu, sử dụng bộ vi xử lý PowerPC G4. Vào tháng 2 năm 2006, Mac Mini thế hệ thứ 2 được ra mắt, với những bộ phân tân tiến và các phần mềm được cải thiện, và chuyển CPU sang Intel Core Solo. Thế hệ 3 của Mac Mini, được giới thiệu vào tháng 6 năm 2010, mang theo một vỏ nhôm mỏng hơn kiểu unibody và một cổng HDMI, và được chuẩn bị hơn như là một thiết bị rạp hát gia đình và là một phương thức khác cho Apple TV.

Thế hệ thứ 4 của Mac Mini được giới thiệu vào tháng 10 năm 2018 đã thay đổi khung thành màu "xám không gian" đậm hơn. Chiếc Mac này được thêm cổng Thunderbolt, với bộ vi xử lý Intel Core i5 hoặc i7, cùng với SSD, và thay thế hầu hết các cổng dữ liệu với cổng USB-C. Thế hệ thứ 5 dựa trên bộ vi xử lý silicon của Apple đã được giới thiệu vào tháng 11 năm 2020, trở lại với màu bạc của các thế hệ trước đó. Thế hệ thứ tư vẫn được bán cùng với nó đến hiện tại. Một phiên bản máy chủ của Mac Mini, đi kèm với phiên bản Máy chủ của hệ điều hành OS X, được bán từ năm 2009 đến năm 2014.

Dạng và thiết kể[sửa | sửa mã nguồn]

Mac Mini được thiết kế dựa theo một phương tiện truyền thông cơ bản,[2] và chạy trên hệ diều hành macOS.[1]. Mac Mini ban đầu được tiếp thị theo dạng "BYODKM" (Mang màn hình, bàn phím và chuột của riêng bạn), nhắm đến việc mở rộng thị trường của Apple với những khách hàng sử dụng các hệ diều hành khác như Microsoft WindowsLinux.[3]

Một tấm bảo vệ tháo rời được gắn ở dưới khung của Mac Mini để nâng cấp RAM cho các máy thế hệ thứ 3 và thứ 4. Những chiếc tấm này không khiến bảo hành bị vô hiệu, và các tấm bị vỡ không bao gồm trong bảo hành.[4] Kể từ bản thiết kế lại của Mac Mini thế hệ thứ 3, Cổng Bảo mật Kensington và ổ đĩa quang bị khai tử kể từ thế hệ này,[5] để lại chỗ trống cho ổ đĩa cứng hoặc SSD thứ hai, cả hai loại đều có thể đặt hàng từ Apple hoặc như là một dụng cụ nâng cấp của bên thứ ba.[6]

Thế hệ đời đầu (G4 Polycarbonate)[sửa | sửa mã nguồn]

Mac Mini đời đầu, nhìn từ trên
Thế hệ đầu của Mac Mini được tạo như là một chiếc máy tính để bàn đầu vào cho những khách có ngân sách giới hạn.
Phía sau của Mac Mini G4
Mặt sau của Mac Mini đời 2005. Từ trái sang phải và từ trên xuống dưới: Nút nguồn, Khóa Bảo mật Kensington, Đầu vào nguồn, Ethernet, Modem Trống, DVI-I, 2 cổng USB 2.0, FireWire 400, và jack cắm tai nghe 3.5mm

Một chiếc máy tính để bàn dạng SFF ra mắt bởi Apple đã được suy đoán và yêu càu trước cả khi Mac Mini được thiết kế.[7] Vào tháng 1 năm 2005, Mac Mini G4 được giới thiệu cùng với iPod ShuffleHội nghị & Triển lãm Macworld. Steve Jobs tiếp thị: "Chiếc Mac với giá cả phải chăng nhất, rẻ nhất".[8] So với những chiếc máy tính để bàn bình thường dùng những bộ phận có kích cỡ thường như ổ đĩa cứng 3.5-inch và DIMM lớn, Mac Mini G4 dùng các bộ phận tiêu thụ ít năng lượng của laptop để vừa với khung và tránh việc bị quá nhiệt.[9]

Chiếc khung nhôm cùng với phần trên và dưới dược bọc với nhựa polycacbonate, có một ổ đĩa quang ở phía trước, và các cổng I/O và lỗ thông hơi cho hệ thống làm mát ở phía sau. Mac Mini G4 có nguồn năng lượng cắm ngoài 85W,[10] đồng thời không có một con ốc nào ở ngoài, ám chỉ ý định của Apple khiến cho máy không thể được nâng cấp bởi người dùng. Một vài người dùng đã sử dụng dao cắt bơ hoặc dao cắt pizza để mở khung để lắp các bộ phận bên thứ ba, có thể mua với giá rẻ hơn.[11]

Phần cứng[sửa | sửa mã nguồn]

Mac Mini G4 được tạo dựa trên bộ vi xử lý lõi đơn, 32-bit, PowerPC với 512 KB L2 cache trên chip. Bộ vi xử lý có thể chạy ở 1.25, 1.33, 1.42 hoặc 1.5 GHz tùy từng loại, tiếp cận bộ nhớ qua một chiếc FSB đạt đến tốc độ 167 MHz. CPU có thể được ép xung tới tần số cao hơn qua việc hàn các điểm điện trở không ohm nhất định trên bảng mạch.[12][13]

Một bộ xử lý đồ họa ATI Radeon 9200 với 32 MB DDR SDRAM được cung cấp là cơ bản: trong bản cuối 2005, Apple thêm lựa chọn 64 MB VRAM.[14] Trong các lần tiếp thị đầu của Mac Mini G4, Apple đã giới thiệu sự vượt trội của bo mạch đồ họa rời so với đồ họa tích hợp trong nhiều máy tính cá nhân giá rẻ.[15]

Chiếc máy dùng 333 MHz DDR SDRAM và có một khe RAM với kích cỡ của máy tính bàn bình thường, cho phép tối đa 1 GB bộ nhớ, dung lượng nhỏ khiển cho hệ thống phân trang bộ nhớ chống lại ổ đĩa cứng, làm chậm các tác vụ đáng kể. Mac Mini G4 sử dụng ổ cứng 2.5-inch Ultra ATA/100 với tốc độ truyền tải tối đa 100 MB/s.

Kết nối và các hệ điều hành[sửa | sửa mã nguồn]

Mac Mini G4 có 2 cổng USB 2.0 và một cổng FireWire 400. Kết nối mạng được hỗ trợ với 10/100 Ethernet và một modem 56k V.92, trong khi 802.11b/g Wi-FiBluetooth là thêm vào, trong lựa chọn xây-dựng-để-đặt-hàng. Các màn hình hiển thị ngoài được hỗ trợ với cổng DVI, và các bộ điều hợp cho VGA, S-Video, và đầu ra video hỗn hợp đều có sẵn. Hệ thống bao gồm loa được tích hợp sẵn và jack cắm tai nghe 3.5mm cho đầu ra âm thanh.[16]

Mac Mini G4 ban đầu được cài sẵn Mac OS X 10.3, rồi sau đó là Mac OS X 10.4, và có thể chạy các phần mềm của Mac OS 9, nếu như một bản sao khởi động được của OS 9 đã được cài đặt từ trước (mặc dù Mac Mini G4 không thể khởi động được MacOS 9). Đến Mac OS X 10.5, khả năng để chạy các phần mềm này bị khai tử. Sau này, Mac OS 9 có thể chạy được trên Mac Mini G4 thông qua bản vá không chính thức, mặc dù không được hỗ trợ bởi Apple.[17] Chiếc máy tương thích với các hệ điều hành được thiết kế cho PowerPC. Người dùng có thể cài đặt các hệ điều hành tương thích với AmigaOS: MorphOS, OpenBSD,[18] và các bản phân phối của Linux như là DebianUbuntu. [19][20][21][22]

Thông số kĩ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Nhãn gồm số seri và thông số ở mặt dưới của bản sửa đổi mới nhất không chỉ cấu hình thực sự của bản nâng cấp. Ví dụ, trên mẫu 1.5 GHz, thì 1.42 GHz được ghi ở trên đó. Bao bì ở ngoài sản phẩm cũng không nói đến sự nâng cấp. Apple không sửa đổi lại cấu hình chính thức trên trang web của họ.[23]

Loại Đầu 2005 Giữa 2005[24] Cuối 2005[25]
CPU PowerPC G4
Ngày ra mắt 11 tháng 1, 2005[26] 26 tháng 7, 2005[27] 27 tháng 9, 2005
Số seri M9686*/A, M9687*/A M9686*/B, M9687*/B, M9971*/B M9687*/B, M9971*/B
Nhận dạng loại PowerMac10,1 PowerMac10,2
Mã sản phẩm A1103
Tốc độ xử lý 1.25 GHz hoặc 1.42 GHz PowerPC G4 (7447A) 1.33 GHz hoặc 1.5 GHz PowerPC G4 (7447A)
Cache 64 KB L1, 512 KB L2 (1:1)
FSB 167 MHz
Bộ nhớ (one RAM slot) 256 MB của 333 MHz DDR SDRAM
Mở rộng lên tới 1 GB
512 MB của 333 MHz DDR SDRAM
Mở rộng lên tới 1 GB
Bộ xử lý đồ họa ATI Radeon 9200 graphics processor với 32 MB DDR SDRAM ATI Radeon 9200 với 32 MB (1.33 GHz) hoặc 64 MB DDR SDRAM (1.5 GHz)
Ổ đĩa cứng 2.5" 40 GB (1.25 GHz) or 80 GB (1.42 GHz) PATA/100 ở 4200 rpm 2.5" 40 GB (1.33 GHz) or 80 GB (1.5 GHz) PATA/100 ở 5400 rpm
Ổ đĩa quang Slot-in Combo drive Khe cắm ổ hỗn hợp hoặc SuperDrive (có sẵn với loại 1.42/1.5 GHz)
Kết nối Lựa chọn hoặc tích hợp Wi-Fi 3 (802.11b/g)
10/100 Base-T Ethernet
Lựa chọn hoặc tích hợp 56k V.92 modem
Lựa chọn hoặc tích hợp Bluetooth 1.1
Lựa chọn hoặc tích hợp Wi-Fi 3 (802.11b/g) with Bluetooth 2.0+EDR card
10/100 Base-T Ethernet
Lựa chọn hoặc tích hợp 56k V.92 modem
Thiết bị ngoại vi 2x USB 2.0
1x FireWire 400
Loa đơn tích hợp
Jack cắm tai nghe 3.5mm
Đầu ra hình ảnh DVI (hỗ trợ độ phân giải lên tới 1920x1200)
Hệ điều hành tối thiểu Mac OS X 10.3 Panther Mac OS X 10.4 Tiger
Hệ điều hành mới nhất Mac OS X 10.5 Leopard
Khối lượng 2,9 pound (1,3 kg)[chuyển đổi: số không hợp lệ]
Nguồn 32W (Bình thường), 85W (Tối đa)[28] (Loại 1.25 GHz với 256 MB RAM, 40 GB ổ cứng, and ổ kết hợp)
Kích thước 2,0 inch (51 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] H × 6,5 inch (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] W × 6,5 inch (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] D

Thế hệ thứ 2 (Polycarbonate dựa trên Intel)[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 2 năm 2006, Apple giới thiệu Mac Mini thế hệ thứ hai. Chiếc Mac này dựa trên bộ vi xử lý Intel Core Solo, nhanh hơn gấp 4 lần so với CPU tiền nhiệm là PowerPC G4.[29][30] Một bản máy chủ của Mac Mini được cập nhật và ra mắt vào tháng 10 năm 2009. Nó được tiếp thị là một chiếc máy chủ rẻ dành cho các doanh nghiệp nhỏ và các trường đại học; bản này dùng một chiếc ổ đĩa cứng thay cho ổ đĩa quang bị loại bỏ ở trên.[31][32]

Phần cứng[sửa | sửa mã nguồn]

Các bản 2006 và 2007 được trang bị CPU Intel Core Solo 32-bit và có thể nâng cấp được lên Core 2 Duo 64-bit,[33] các bản này đi liền với ổ cắm cho CPU trên bảng mạch, có thể nâng cấp được. Các bản Mac Mini được sản xuất trong và sau năm 2009 đều có bộ vi xử lý được hàn vào bảng mạch, khiến cho bộ phận này không thể nâng cấp được. Khả năng nâng cấp CPU khiến cho các bản của năm 2006/2007 có cấu hình tốt hơn các bản của năm 2009.

Bộ xử lý đồ họa Intel GMA được tích hợp sẵn bị chỉ trích vì khiến hình ảnh bị giật, mặc dù hỗ trợ tăng tốc đồ họa cho video xem lại H.264, và những tốc độ khung hình chậm trong các trò chơi 3D với đồ họa chuyên sâu.[34] Các bản đầu và cuối năm 2009 khắc phục vấn đề về hình ảnh bằng cách thay bộ vi xử lý NVIDIA GeForce 9400, cải thiện chất lượng hình ảnh và đồ họa.[35]

Kết nối[sửa | sửa mã nguồn]

Mac Mini dựa trên Intel bao gồm 4 cổng USB 2.0 và một cổng FireWire 400. Cổng I/O (Input/Output) được đổi trong bản thiết kế lại đầu năm 2009, thêm một cổng USB 2.0 và đổi cổng FireWire 400 sang cổng FireWire 800. Một bộ tiếp nhận tia hồng ngoại cũng được thêm vào, cho phép việc sử dụng Apple Remote, Bluetooth 2.0+EDR và Wi-Fi 802.11g trở thành tiêu chuẩn của Mac Mini và cổng Ethernet được nâng cấp thành Gigabit

Thế hệ thứ 3 (Unibody)[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ 4 (Unibody màu xám không gian)[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ 5 (Silicon của Apple)[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Mac mini Technical Specifications, Apple Inc., truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2020 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “specs” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ Breen, Christopher (6 tháng 5 năm 2013). “The computer in the living room: setting up a Mac mini media center”. Macworld. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
  3. ^ “A high-end Mac Mini with 'Plexiglass' on top and thinner design could be in the works”. The Indian Express. 26 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
  4. ^ “Mac mini Late 2009 User Guide” (PDF). Apple Inc. 2009. tr. 60. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010.
  5. ^ Frakes, Dan (15 tháng 6 năm 2010). “Hands on with the new Mac mini”. Macworld. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010.
  6. ^ Caldwell, Serenity (23 tháng 8 năm 2011). “iFixit's Mac Mini kit lets you add a second hard drive”. Macworld. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
  7. ^ Doctor Q (28 tháng 12 năm 2004). “$499 Headless iMac? [Updated]”. MacRumors. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2021.
  8. ^ Doctor Q (28 tháng 12 năm 2004). “$499 Headless iMac? [Updated]”. MacRumors. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2021.
  9. ^ Crothers, Brooke (27 tháng 6 năm 2009). “Is Apple's Mac mini a MacBook inside?”. CNET. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010.
  10. ^ “Mac mini: How to identify external power adapters on Mac mini models released before 2010”. Apple Inc. 8 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2015.
  11. ^ Frakes, Dan (20 tháng 1 năm 2005). “The Mac mini: Inside and Out”. Macworld. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010.
  12. ^ “Overclocking Apple Mac mini”. Leo Bodnar Electronic. 14 tháng 12 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2021.
  13. ^ “Overclock a Mac mini @ 1.67 GHz”. Hardmac. 12 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2021.
  14. ^ “Apple Mac mini G4/1.25 Specs”. EveryMac. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2021.
  15. ^ “Mac mini G4 Graphics”. Apple Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010.
  16. ^ “Mac mini (original) – Technical Specifications”. Apple Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2021.
  17. ^ “Mac OS 9.2.2 (Mac mini G4 Only) Previously Unsupported – Bootable ISO v9”. Mac Os 9 Lives. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2020.
  18. ^ “OpenBSD/macppc”. OpenBSD. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2016.
  19. ^ Sowerbutts, William R (2006). “Linux on the Mac mini”. Sowerbutts. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010.
  20. ^ “How to Install Power Linux on the Mac mini G4”. Powerlinux. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010.
  21. ^ “Debian GNU/Linux installation on PowerPC machines”. Debian. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010.
  22. ^ Muto, Kenshi. “Apple: Mac mini PowerPC G4”. Kmuto. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010.
  23. ^ Preimesberger, Chris (29 tháng 9 năm 2005), Apple Confirms Some Mac minis Have Unlabeled Upgrades, Ziff Davis, truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010
  24. ^ Mac mini (original) – Technical Specifications, Apple Inc., 3 tháng 9 năm 2009, lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2010, truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010
  25. ^ Apple Mac mini G4/1.25 Specs (M9686LL/A*), Kyle Media, lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2010, truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010
  26. ^ “Apple Introduces Mac mini”. apple.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2017.
  27. ^ “Apple Enhances Mac mini with Double the Memory Across the Line”. apple.com. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2017.
  28. ^ Mac mini: Power consumption and thermal output (BTU) information, Apple Inc., 22 tháng 3 năm 2016, lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2017, truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2020
  29. ^ Seff, Jonathan (8 tháng 3 năm 2006). “Intel-based Mac minis”. Macworld. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2021.
  30. ^ “Apple Unveils Mac mini with Intel Core Duo”. Apple Inc. 28 tháng 2 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2021.
  31. ^ Frakes, Dan (11 tháng 3 năm 2009). “Mac mini (Early 2009)”. Macworld. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  32. ^ “Apple Unveils New iMac With 21.5 and 27-inch Displays”. BBC News. 20 tháng 10 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015.
  33. ^ Galan, Walter. “Installing Mac mini Model A1176 Core 2 Duo Processor”. iFixit. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012.
  34. ^ Seff, Jonathan (9 tháng 3 năm 2006). “Intel-based Mac minis Review”. Macworld. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2010.
  35. ^ “Apple Mac mini (nVidia GeForce 9400M)”. PCMag. 5 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.