Apple Watch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Apple Watch
Apple Watch official logo.svg
150px
Apple Watch với dây thể thao trắng
Nhà phát triểnApple Inc.
Nhà chế tạoQuanta Computer[1]
(hợp đồng sản xuất)
LoạiSmartwatch
Ngày ra mắtNguyên bản (còn gọi là gen 1): 24 tháng 4 năm 2015; 5 năm trước (2015-04-24)
Series 1 và Series 2: 16 tháng 9 năm 2016; 3 năm trước (2016-09-16)
Series 3: 22 tháng 9 năm 2017; 2 năm trước (2017-09-22)
Giá giới thiệuWatch Sport

38 mm: US$349
42 mm: US$399
Watch
38 mm: US$399–US$999
42 mm: US$449–US$1,049
Watch Edition

38 mm & 42 mm: US$1,299[2]
Hệ điều hànhwatchOS
SoC đã sử dụngApple Watch Nguyên bản: Apple S1 (32-bit ARMv7[3])
Apple Watch Series 1: Apple S1P
Apple Watch Series 2: Apple S2
Apple Watch Series 3: Apple S3
Bộ nhớNguyên bản,[4] Series 1, và Series 2: 512 MB DRAM[cần dẫn nguồn]
Series 3: 768 MB DRAM[cần dẫn nguồn]
Lưu trữNguyên bản,[4] Series 1, và Series 2:GB[cần dẫn nguồn]
Series 3: 8 hoặc 16 GB[cần dẫn nguồn]
Hiển thịOLED[5]

38mm
33,96 mm (1,337 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] đường chéo, 272×340 pixel với 326 dpi
42mm
38,96 mm (1,534 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] đường chéo, 312×390 pixel với 326 dpi
Watch Sport
Strengthened Ion-X glass

Watch/Watch Edition
Sapphire glass
Đồ họaPowerVR SGX543[6]
Kết nốiNguyên bản, Series 1, và Series 2: Bluetooth 4.0[cần dẫn nguồn]
Series 3: Bluetooth 4.2[cần dẫn nguồn]
Tất cả model:"', NFC, Wi-Fi (802.11 b/g/n)
Năng lượngPin sạc Li-Po

38mm
3.8 V 0.78 W·h (205 mA·h)[7][8]

42mm
3.78 V 0.93 W·h (246 mA·h)[8]
Kích thước38 mm
38,6 × 33,3 × 10,5 mm (1,52 × 1,31 × 0,41 in)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ]
42 mm
42 × 35,9 × 10,5 mm (1,65 × 1,41 × 0,41 in)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ]
Khả năng tương thích
ngược
iPhone 5S và chạy iOS 8.2 hoặc cao hơn, kết nối Wi-Fi hoặc Bluetooth tương thích với thiết bị này.
Trang webwww.apple.com/watch

Apple Watch là dòng đồng hồ thông minh của Apple Inc., công bố bởi Tim Cook vào ngày 24 tháng 4 năm 2015[9]. Apple Watch ngoài tác dụng của một chiếc đồng hồ đeo tay bình thường, nó còn có thể theo dõi quá trình luyện tập thể thao, đếm bước chân, nhịp tim, chu kỳ kinh nguyệt, giấc ngủ, cũng như các chức năng liên quan đến sức khỏe khác, nó tương thích với iOS và các sản phẩm, dịch vụ khác của Apple, như nghe điện thoại, đọc tin nhắn, nhận thông báo đồng bộ từ các ứng dụng trên iPhone mà Apple Watch ghép đôi.

Apple Watch chạy trên hệ điều hành watchOS, phần lớn phải phụ thuộc vào iPhone mà nó ghép đôi ở các thế hệ đầu. Từ thế hệ Series 3, ngoài Wi-Fi, kết nối 4G LTE với eSIM được thêm vào, Apple Watch đã có thể hoạt động độc lập với nhiều tính năng hơn.[10] Kể từ thế hệ đầu tiên được giới thiệu tháng 4 năm 2015, Apple Watch nhanh chóng trở thành thiết bị đeo thông minh bán chạy nhất thế giới. 4,2 triệu máy đã được bán trong quý hai năm 2015[11]. Khác với các đối thủ cạnh tranh (mặt đồng hồ hình tròn), Apple Watch mang thiết kế khác biệt với mặt đồng hồ hình vuông. Các thế hệ tiếp theo được giới thiệu thường niên vào tháng 9 hằng năm, trong cùng sự kiện ra mắt thế hệ iPhone mới của Apple.

không khung

Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Apple Watch mỗi thế hệ có nhiều phiên bản, thường được phân biệt bởi chất liệu, màu sắc và kích thước mặt đồng hồ. Apple Watch có thể thay đổi linh hoạt nhiều loại dây đeo, từ các thương hiệu như Nike hay cao cấp của Hermès.

Apple Watch Series 4Series 5 đã có hai kích thước mặt đồng hồ là: 40 mm (1.6 in) và 44 mm (1.7 in), thay thế cho các kích thước 38 mm (1.5 in) và 42 mm (1.7 in) của thế hệ Series 2 và 3. Do Series 4 và 5 thiết kế mặt đồng hồ trở nên tràn viền với các cạnh màn hình mỏng hơn thế hệ trước.

Dây đeo cho bản 38 mm cũ (1,5 in) phù hợp với bản 40 mm mới (1,6 in) và dây đeo của bản 42 mm cũ (1.7 in) phù hợp với bản 44 mm mới (1.7 in).

Apple Watch được sạc bằng phương pháp sạc cảm ứng, sử dụng cáp tương tự cáp MagSafe trên MacBook của Apple. Màn hình cảm ứng OLED có công nghệ Force Touch, có khả năng phân biệt giữa chạm và nhấn. Đồng hồ cũng có một nút bên để hiển thị các ứng dụng sử dụng gần đây và truy cập Apple Pay. Apple Watch Series có khả năng kháng nước, phù hợp để bơi lội và lướt sóng.[12]

Apple Watch xuất hiện trong nhiều báo cáo rằng đã cứu sống người dùng khi họ bị mắc kẹt hay bị lạc,

Danh sách thiết bị[sửa | sửa mã nguồn]

Apple Watch được bày bán tại Apple Store

Kể từ tháng 9 năm 2019, có sáu thế hệ Apple Watch đã được phát hành. Hiện nay chỉ còn Series 3 và Series 5 là còn được Apple sản xuất và bán tại Apple Store.

  • Apple Watch (2015–2016)
  • Apple Watch Series 1 (2016–2018)
  • Apple Watch Series 2 (2016–2017)
  • Apple Watch Series 3 (2017– nay)
  • Apple Watch Series 4 (2018–2019)
  • Apple Watch Series 5 (2019 - nay)

Các mẫu Apple Watch đã được chia thành năm "bộ sưu tập":

  • Apple Watch (thế hệ 1 - nay) (Apple Watch làm bằng vỏ nhôm hoặc thép không gỉ và nhiều dây đeo đồng hồ khác nhau),
  • Apple Watch Sport (thế hệ 1) (Apple Watch Sport làm bằng vỏ nhôm và dây đeo thể thao hoặc dây nylon dệt),
  • Apple Watch Nike + (Series 2 - hiện tại) (Apple Watch Nike + làm bằng vỏ nhôm và dây đeo thể thao Nike hoặc vòng thể thao),
  • Apple Watch Hermès (thế hệ 1 - nay) (Apple Watch Hermès sử dụng vỏ thép không gỉ và dây đeo bằng da Hermès, cũng bao gồm một dây đeo thể thao màu cam Hermès độc quyền),
  • Apple Watch Edition (thế hệ 1 - Series 3, Series 5) (Apple Watch Edition làm bằng vỏ gốm hay titan, phiên bản Apple Watch thế hệ 1 sử dụng vàng 18 karat hoặc vàng hồng).

So sánh các thế hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Chức năng Thế hệ đầu tiên Series 1 Series 2 Series 3 Series 4 Series 5
Vi xử lý (SoC) Apple S1 Apple S1P Apple S2 Apple S3 Apple S4 Apple S5
Định vị vệ tinh Không Global Positioning System (GPS) và GLONASS Global Positioning System (GPS), GLONASS, Galileo, và QZSS
4G (LTE / UMTS) Không Tùy chọn (eSIM)
Chuẩn kháng nước IPX7 (lên tới 1m) ISO 22810:2010 chống nước (lên tới 50 m)
Băng tần Wi-Fi Wi-Fi (802.11 b/g/n 2.4 GHz)
Bluetooth Bluetooth 4.0 Bluetooth 4.2 Bluetooth 5.0
Cảm biến nhịp tim
Cảm biến điện tim (ECG/EKG) Không
Gia tốc kế 16g 32g
Con quay hồi chuyển Cải tiến
Cảm biến ánh sáng
Máy đo độ cao Không
La bàn Không
"Siri Speaks" và "Raise to Speak" Không
Màn hình và độ sáng OLED Retina với Force Touch (450 nits) Second-generation OLED Retina display with Force Touch (1000 nits) LTPO OLED Retina display with Force Touch (1000 nits) LTPO OLED Always-on Retina display with Force Touch (1000 nits)
Mật độ điểm ảnh 326 ppi
Kích thước màn hình 38mm (case height): 1.337in (diagonal) with 272x340 pixels 40mm (case height): 1.533in (diagonal) with 324x394 pixels (viewable area reduced by rounded corners)
42mm (case height): 1.566in (diagonal) with 312x390 pixels 44mm (case height): 1.780in (diagonal) with 368x448 pixels (viewable area reduced by rounded corners)
Bộ xử lý trung tâm (CPU) 520 MHz Single-Core 780 MHz Dual-Core[citation needed] Dual-Core 64-bit Dual-Core
ROM 8 GB Non-LTE: 8 GB

LTE: 16 GB

16 GB 32 GB
Random Access Memory (RAM) 512 MB DRAM 768 MB DRAM 1 GB DRAM
Hệ điều hành watchOS 1 to 4 watchOS 3 to 6 watchOS 4 to 6 watchOS 5 to 6 watchOS 6
iPhone ghép đôi iPhone 5 trở lên, chạy iOS 8.2 trở lên iPhone 5 trở lên, chạy iOS 10 trở lên Non-LTE: iPhone 5S trở lên, chạy iOS 11 trở lên

LTE: iPhone 6 trở lên, chạy iOS 11 trở lên

Non-LTE: iPhone 5S trở lên, chạy iOS 12 trở lên

LTE: iPhone 6 trở lên, chạy iOS 12 trở lên

iPhone 6s trở lên, chạy iOS 13 trở lên
Pin 205 mA·h, 3.8 V, 0.78 W·h battery capacity (38 mm)[citation needed]

250 mA·h, 3.78 V, 0.93 W·h battery capacity (42 mm)[citation needed]

273 mA·h, 3.77 V, 1.03 W·h battery capacity (38 mm)[citation needed]

334 mA·h, 3.80 V, 1.27 W·h battery capacity (42 mm)[citation needed]

Non-LTE: 262 mA·h, 3.81 V, 1.00 W·h battery capacity (38 mm)

342 mA·h, 3.82 V, 1.31 W·h battery capacity (42 mm)

LTE: 279 mA·h, 3.82 V, 1.07 W·h battery capacity (38 mm)

352 mA·h,  3.82 V, 1.34 W·h battery capacity (42 mm)

40 mm: 224.9 mA·h, 3.81 V, 0.858 W·h battery capacity

44 mm: 291.8 mA·h, 3.81 V, 1.113 W·h battery capacity

40 mm: 245 mA·h, 3.85 V, 0.944 W·h battery capacity

44 mm: 296 mA·h, 3.814 V, 1.129 W·h battery capacity

Cân nặng 25g tới 69g 25g tới 30g 28.2g tới 52.4g 26.7g tới 52.8g 30.1g tới 47.9g 30.8g tới 47.8g
Khí thải nhà kính 50 kg CO2e 20 kg CO2e 30 kg CO2e Non-LTE: 28 kg CO2e

LTE: 36 kg CO2e

Non-LTE: 38 kg CO2e

LTE: 39 kg CO2e

All: 40 kg CO2e
Ra mắt tháng 4, 2015 tháng 9, 2016 tháng 9, 2016 tháng 9, 2017 tháng 9, 2018 tháng 9, 2019
Dừng sản xuất tháng 9, 2016 tháng 9, 2018 tháng 9, 2017 tháng 9, 2019
Model A1553 (38mm) A1554 (42mm) A1802 (38mm) A1803 (42mm) A1757 (38mm) A1758 (42mm)

Edition: A1816 (38mm) A1817 (42mm)

GPS: A1858 (38mm) A1859 (42mm)

GPS + Cellular: Châu Mỹ: A1860 (38mm) A1861 (42mm) Châu Âu và châu Á - Thái Bình Dương: A1889 (38mm) A1891 (42mm) Trung Quốc đại lục: A1890 (38mm) A1892 (42mm)

GPS: A1977 (40mm) A1978 (44mm)

GPS + Cellular: Bắc Mỹ: A1975 (40mm) A1976 (44mm) Châu Âu, châu Á, và Trung Quốc: A2007 (40mm) A2008 (44mm)

GPS: A2092 (40mm), A2093 (44mm)

GPS + Cellular: Bắc Mỹ: A2094 (40mm) A2095 (44mm) Châu Âu, châu Á, và Trung Quốc: A2156 (40mm) A2157 (44mm)

FCC ID BCG-E2870 BCG-E2871 BCG-E3102 BCG-E3103 BCG-E3104 BCG-E3105 BCG-A1858 BCG-A1859 BCG-A1860 BCG-A1861 BCG-A1889 BCG-A1891 BCG-A1890 BCG-A1892 BCG-A1977 BCG-A1978 BCG-A1975 BCG-A1976 BCG-A2007 BCG-A2008 BCG-A2092 BCG-A2093 BCG-A2094 BCG-A2095 BCG-A2156 BCG-A2157
Giá khởi điểm (tại Mỹ) $349 $269 $369 $329 $399 $399

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]