iPad Mini 3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
iPad Mini 3
Apple iPad Mini New Logo Thin used in iPad mini 2 & 3.png
200px
Gold colored iPad Mini 3
Nhà phát triểnApple Inc.
Nhà chế tạoFoxconn
Dòng sản phẩmiPad
LoạiMáy tính bảng
Ngày ra mắt22 tháng 10 năm 2014
Giá giới thiệuWi-Fi:
16 GB: $399, 64 GB: $499,
128 GB: $599
Wi-Fi + Cellular:
16 GB: $529, 64 GB: $629,
128 GB: $729
Hệ điều hànhNguyên gốc: iOS 8.1
Hiện tại: iOS 12.4.1, phát hành 26 tháng 8, 2019 (2019-08-26)
SoC đã sử dụngApple A7 với kiến trúc 64-bit và xử lý chuyển động Apple M7
CPU1.3 GHz lõi kép Apple Cyclone
Bộ nhớ1GB LPDDR3 DRAM[1]
Lưu trữ16, 64 hoặc 128 GB bộ nhớ trong
Hiển thị2048×1536 px (326 PPI), 7,9 in (200 mm) đường chéo, 4:3 LED IPS LCD
Đồ họaPowerVR G6430 (four cluster@450 MHz)
Đầu vàoMàn hình cảm ứng đa chạm, tai nghe điều khiển, M7 motion co-processor, cảm biến gần và ánh sáng môi trường, 3 gia tốc, 3 con quay, la bàn kỹ thuật số, microphone kép
Máy ảnhTrước: 1.2 MP, 720p HD
Sau: 5.0 MP AF, iSight với Five Element Lens, Hybrid IR filter, ổn định video, nhận diện khuôn mặt, HDR, ƒ/2.4 aperture
Kết nối
Wi-FiWi-Fi + Cellular:
Wi-Fi a/b/g/n tại 2.4 GHz và 5 GHz và MIMO

Bluetooth 4.0

Wi-Fi + Cellular:
GPS & GLONASS
GSM
UMTS / HSDPA
850, 1700, 1900, 2100 MHz
GSM / EDGE
850, 900, 1800, 1900 MHz
CDMA
CDMA/EV-DO Rev. A and B.
800, 1900 MHz
LTE
Multiple bands
Năng lượng3.75 V 24.3 W·h (6,471 mA·h)[1]
Dịch vụ trực tuyếnApp Store, iTunes Store, iBookstore, iCloud, Game Center
Kích thướcDài: 200 mm (7,9 in)
Ngang: 134,7 mm (5,30 in)
Dày: 7,5 mm (0,30 in)
Trọng lượngWi-Fi: 331 g (0,730 lb)
Wi-Fi + Cellular: 341 g (0,752 lb)
Người tiền nhiệmiPad Mini 2
Trang webwww.apple.com/ipad-mini

iPad Mini 3 (cách điệu và thị trường là iPad mini 3 còn được biết đến như iPad mini 3 với Touch ID) là máy tính bảng iPad Mini thế hệ thứ 3, phát triển và bán ra bởi Apple Inc. Nó được công bố cùng với iPad Air 2 vào 16 tháng 10 năm 2014 và phát hành vào 22 tháng 10.[2] Nó sử dụng chủ yếu là các thiết kế tương tự và phần cứng như người tiền nhiệm, iPad Mini 2. Một tính năng mới được thêm vào là cảm biến Touch ID tương thích với Apple Pay,[2] khác nhau về dung lượng và có sẵn màu vàng, cũng như các màu trước đó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “iPad Mini 3 Teardown”. iFixit. Ngày 24 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Apple Introduces iPad Air 2—The Thinnest, Most Powerful iPad Ever”. Apple. Ngày 16 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2014. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
iPad Mini 2
iPad Mini 3
Thế hệ thứ 3
Kế nhiệm:
"Không, sản phẩm kế"