iPad Air 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

iPad Air 2
Apple iPad Air 2 Logo.svg
IPad Air 2.png
iPad Air 2 in Gold
Nhà phát triển Apple Inc.
Nhà chế tao Foxconn
Dòng sản phẩm iPad
Loại Máy tính bảng
Thế hệ 6th
Ngày ra mắt ngày 22 tháng 10 năm 2014
Giá giới thiệu $499 USD
£399 GBP
$619 AUD
$549 CAD
Hệ điều hành Nguyên bản: iOS 8.1
Hiện tại: iOS 11.1.2, phát hành 26 tháng 11, 2017 (2017-11-26)
SoC đã sử dụng Apple A8X with 64-bit architecture and Apple M8 motion co-processor
CPU 1.5GHz tri-core 64-bit ARMv8-A "Typhoon"[1]
Bộ nhớ 2GB LPDDR3 RAM[2]
Lưu trữ 32 or 128 GB bộ nhớ flash (16 and 64 GB discontinued)
Hiển thị 9,7 inch (250 mm)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 2,048 x 1,536 px (264 ppi) with a 4:3 aspect ratio
Đồ họa PowerVR GXA6850[3]
Đầu vào Màn hình cảm ứng đa điểm, headset controls, M8 motion co-processor, proximityambient light sensors, 3-axis accelerometer, 3-axis gyroscope, digital compass, dual microphone, Touch ID fingerprint reader, barometer[4]
Máy ảnh Front: 1.2 MP, 720p HD, ƒ/2.2 aperture
Rear: 8.0 MP AF, iSight with Five Element Lens, Hybrid IR filter, video stabilisation, face detection, HDR, ƒ/2.4 aperture
Kết nối
Wi-Fi and Wi-Fi + Cellular:
Wi-Fi 802.11 a/b/g/n/ac at 2.4 GHz and 5 GHz and MIMO

Bluetooth 4.2

Wi-Fi + Cellular:
GPS & GLONASS
GSM
UMTS / HSDPA
850, 1700, 1900, 2100 MHz
GSM / EDGE
850, 900, 1800, 1900 MHz
CDMA
CDMA/EV-DO Rev. A and B.
800, 1900 MHz
LTE
Multiple bands
A1567: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 13, 17, 18, 19, 20, 25, 26, 28, 29 and TD-LTE 38, 39, 40, 41
Năng lượng 27.8 W·h 3.76 V 27.62 W·h (7,340 mA·h)[2]
Dịch vụ trực tuyến App Store, iTunes Store, iBookstore, iCloud, Game Center
Kích thước 240 mm (9,4 in) (h)
169,5 mm (6,67 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (w)
6,1 mm (0,24 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (d)
Trọng lượng Wi-Fi: 437 g (0,963 lb)
Wi-Fi + Cellular: 444 g (0,979 lb)
Người tiền nhiệm iPad Air
Kế vị iPad Pro
Bài viết liên quan iPad Mini
Trang web www.apple.com/ipad-air-2/

iPad Air 2máy tính bảng iPad thế hệ thứ 6 được Apple Inc. thiết kế, phát triển và đưa ra thị trường. Nó được công bố vào ngày 16 tháng 10 năm 2014 cùng với sản phẩm iPad Mini 3, cả hai đều được phát hành vào ngày 22 tháng 10 năm 2014. iPad Air 2 mỏng hơn và nhanh hơn so với sản phẩm tiền nhiệm của nó, iPad Air, giới thiệu tính năng mới ID Touch. iPad Air 2 có thiết kế, chiều cao và kích thước màn hình cũng tương tự như iPad Air.

Timeline[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Timeline of iPad models

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kshitiz Jaiswal (ngày 21 tháng 10 năm 2014). “Another Geekbench result confirms triple core iPad Air 2 with 2GB RAM”. Gizmobic. 
  2. ^ a ă “iPad Air 2 Teardown”. iFixit. Ngày 22 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014. 
  3. ^ “Apple A8X’s GPU - GXA6850, Even Better Than I Thought”. Anandtech. Ngày 11 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ Molen, Brad (ngày 16 tháng 10 năm 2014). “A first look at the iPad Air 2 and iPad mini 3”. Engadget. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]