Người Sami

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sami / Sámi / Saami
Sami flag.svg
Cờ Sami
Tổng số dân
≈ 137.477
Khu vực có số dân đáng kể
 Sápmi 63,831–107,341
 Na Uy37.890–60.000[1][2]
Thụy Điển Thụy Điển14.600–36.000[2][3]
Phần Lan Phần Lan9.350[4]
 Nga1.991[5]
 Hoa Kỳ900[6]
 Ukraina136[7]
Ngôn ngữ
Các ngôn ngữ Sami (Akkala, Inari, Kildin, Kemi, Lule, Bắc Sami, Pite, Skolt, Ter, Nam Sami, Ume)
Tiếng Nga, tiếng Na Uy, tiếng Thụy Điển, tiếng Phần Lan
Tôn giáo
Giáo hội Luther (gồm cả Laestadianism), Chính thống giáo Đông Phương, shaman giáo Sami
Có những người vô thần và không tín ngưỡng
Sắc tộc có liên quan
Các dân tộc Finn

Người Sami (cũng gọi là người Sámi, người Saami, từng được gọi là người Lapp hay người Lapland) là một dân tộc Finn-Ugria cư ngụ tại vùng Bắc Cực thuộc Sápmi, ngày nay bao gồm phần miền bắc của Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan, và bán đảo Kola (Nga).

Người Sami là dân tộc bản địa duy nhất tại Scandinavia được công nhận và bảo hộ dưới hiệp định quốc tế về người bản xứ, và là tộc người bản địa sinh sống xa nhất về phía bắc tại châu Âu.[8] Vùng "đất tổ" Sami không được xác định rõ ràng.

Theo Joshua Project người Saami có 10 nhóm chính, trong đó nhóm lớn nhất là Finnish Tornedalen có 71 ngàn người, và Saami Bắc (Northern Saami) có 43 ngàn người.[9]

Ngôn ngữ truyền thống của người Sami là các ngôn ngữ Sami, một nhánh trong hệ ngôn ngữ Ural.[10]

Theo truyền thống người Sami có thể đánh bắt cá tại vùng duyên hải, bẫy thú, hay chăn cừu, nhưng họ được biết đến nhiều nhất như những người bán du mục chăn tuần lộc. Hiện nay chỉ khoảng 10% người Sami còn liên hệ với việc chăn tuần lộc, một công việc cung cấp cho họ thịt, lông, và cả sự chuyên chở. Chỉ 2.800 người Sami làm công việc chăn tuần lộc hằng ngày.[11] Vì lý do tập quán, môi trường, văn hóa, và chính trị, nghề chăn tuần lộc được bảo vệ hợp pháp chỉ đối với người Sami ở một số vùng thuộc các nước Bắc Âu.[12]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Statistic Norway, SSB., Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2012
  2. ^ a ă Thomasson, Lars; Sköld, Peter. “Samer”. Nationalencyklopedin (bằng tiếng Thụy Điển). Cydonia Development. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2015.
  3. ^ Ethnologue. “Languages of Sweden”. Ethnologue.com. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2013.
  4. ^ Eduskunta — Kirjallinen kysymys 20/2009, FI: Parliament, Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2014
  5. ^ Russian census of 2002, RU
  6. ^ "Table 1. First, Second, and Total Responses to the Ancestry Question by Detailed Ancestry Code: 2000" (XLS). U.S. Census Bureau, 22 January 2007. Truy cập 12/12/2020.
  7. ^ State statistics committee of Ukraine - National composition of population, 2001 census (Ukrainian)
  8. ^ F. Norokorpi, Yrjö (2007). “World Heritage and the Arctic”. Case study: Struve Geodetic Arc. UNESCO.
  9. ^ Joshua Project. People Cluster: Finno-Ugric, Saami, 2019. Truy cập 12/12/2020.
  10. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập. “Saami”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  11. ^ http://www.galdu.org/govat/doc/eng_reindeer.pdf
  12. ^ “FindArticles.com”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2008. Truy cập 11 tháng 5 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]