Nguyễn Ngọc Thơ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nguyễn Ngọc Thơ
Nguyễn Ngọc Thơ.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ 6 tháng 11, 1963 – 30 tháng 1, 1964
Tiền nhiệm không ai
Kế nhiệm Nguyễn Khánh
Thông tin chung
Sinh 26 tháng 5, 1908(1908-05-26)
Long Xuyên, Nam Kỳ, Đông Dương thuộc Pháp
Mất 1976
Dân tộc Kinh

Nguyễn Ngọc Thơ (1908-1976) là Thủ tướng Việt Nam Cộng hòa từ tháng 11 năm 1963 đến cuối tháng 1 năm 1964 khi chức vụ này được một hội đồng quân sự lập nên sau một vụ đảo chính lật đổ và giết hại Ngô Đình Diệm. Trước đó, ông đã từng là phó tổng thống của Ngô Đình Diệm, Nguyễn Ngọc Thơ có ít quyền lực thực tế do các em trai của Ngô Đình Diệm là Ngô Đình NhuNgô Đình Cẩn đã nắm giữ quân đội và cảnh sát mật riêng. Ông không được phép tham gia vào việc quyết định chính sách.

Nguyễn Ngọc Thơ là con một địa chủ giàu có ở miền Nam Việt Nam. Ông trở thành viên chức chính quyền thuộc địa tại Nam Kỳ với chức vụ tỉnh trưởng. Ông từng là Bộ trưởng Nội vụ của Quốc gia Việt Nam. Khi Việt Nam Cộng hòa được thành lập, Nguyễn Ngọc Thơ được cử làm đại sứ tại Nhật Bản. Năm 1956, ông được triệu hồi về Sài Gòn. Ông trở thành Tỉnh trưởng Cần Thơ và được giao nhiệm vụ đối phó với lực lượng cát cứ của giáo phái Hòa Hảo lúc đó. Một diễn biến trong sự vụ này là ông đã cho mời Ba Cụt (tên thật Lê Quang Vinh) - một trong những chỉ huy nhánh quân sự của Hòa Hảo - về tỉnh để "thương thuyết". Khi Ba Cụt về, thay vì một cuộc "thương thuyết" như Ba Cụt tưởng, Nguyễn Ngọc Thơ ra lệnh bắt và sau đó giết hại Ba Cụt[1].

Nguyễn Ngọc Thơ cũng giữ chức Quốc vụ khanh Kinh tế quốc gia. Tháng 11, Ngô Đình Diệm đã bổ nhiệm ông làm phó tổng thống và đã được Quốc hội Việt Nam Cộng hòa phê chuẩn vào tháng 12 năm 1956, theo quy định của Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa[2]. Người ta tin rằng gốc gác miền Tây Nam Bộ của ông khiến ông dễ lôi cuốn sự ủng hộ những người nông dân miền Nam hơn, trong khi Ngô Đình Diệm là người Công giáo La Mã, có gốc miền Trung và được xem là theo chủ phái "gia đình trị"[3].

Sau vụ đảo chính năm 1963[sửa | sửa mã nguồn]

Sau vụ đảo chính lật đổ và sát hại anh em Ngô Đình Diệm ngày 1 tháng 11 năm 1963, Nguyễn Ngọc Thơ được Hội đồng quân nhân cách mạng (Dương Văn Minh là Chủ tịch) bổ nhiệm làm Thủ tướng. Thơ là nhân vật dân sự dẫn đầu trong chính quyền lâm thời[4]. Ngoài ra, ông đã là Bộ trưởng Tài chính và Kinh tế[5].

Về mặt cá nhân, Nguyễn Ngọc Thơ không hài lòng việc Ngô Đình Diệm chủ trương bớt lệ thuộc vào Mỹ. Ông đã phàn nàn việc Ngô Đình Diệm quá trọng dụng người em trai là Ngô Đình Nhu, trong việc điều hành quốc gia và việc Nhu cố gắng kiểm soát toàn Nam Việt Nam thông qua Đảng Cần Lao bí mật của ông cũng như việc Việt Nam Cộng hòa thiếu thành công trong việc đối phó với phe Cộng sản[6]. Cá nhân ông đã biết trước âm mưu đảo chính lật đổ chế độ Ngô Đình Diệm và ông đã được các tướng lĩnh phe đảo chính chọn làm người kế nhiệm chính phủ[7].

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thanh Nien Online”. Thanh Niên Online. Truy cập 10 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ Buttinger, p.944
  3. ^ Jones, p.258
  4. ^ Hammer, pp.200-201
  5. ^ Jones, p.437
  6. ^ Hammer, pp.20-21
  7. ^ Jones, p.325

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Blair, Anne E. (1995). Lodge in Vietnam: A Patriot Abroad. New Haven, Connecticut: Yale University Press. ISBN 0-300-06226-5. 
  • Buttinger, Joseph (1967). Vietnam:A Dragon Embattled. New York City: Praeger. 
  • Dommen, Arthur J. (2001). The Indochinese Experience of the French and the Americans: Nationalism and Communism in Cambodia, Laos, and Vietnam. Bloomington, Indiana: Indiana University Press. ISBN 0-253-33854-9. 
  • Doyle, Edward; Lipsman, Samuel; Weiss, Stephen (1981). Passing the Torch. Boston: Boston Publishing Company. ISBN 0-939526-01-8. 
  • Hammer, Ellen J. (1987). A Death in November: America in Vietnam, 1963. New York City: E. P. Dutton. ISBN 0-525-24210-4. 
  • Hatcher, Patrick Lloyd (1990). The suicide of an elite: American internationalists and Vietnam. California: Stanford University Press. ISBN 0-8047-1736-2. 
  • Jacobs, Seth (2006). Cold War Mandarin: Ngo Dinh Diem and the Origins of America's War in Vietnam, 1950–63. Lanham, Maryland: Rowman & Littlefield. ISBN 0-7425-4447-8. 
  • Jinkins, Michael (2006). Letters to new pastors. Wm. B. Eerdmans Publishing. ISBN 0-8028-2751-9. 
  • Jones, Howard (2003). Death of a Generation: How the Assassinations of Diem and JFK Prolonged the Vietnam War. New York City: Oxford University Press. ISBN 0-19-505286-2. 
  • Kahin, George McT. (1979). “Political Polarization in South Vietnam: U.S. Policy in the Post-Diem Period”. Pacific Affairs 52 (4): 647–73. doi:10.2307/2757066. 
  • Kahin, George McT. (1986). Intervention: How America Became Involved in Vietnam. New York City: Knopf. ISBN 0-394-54367-X. 
  • Kaiser, David E. (2002). American Tragedy: Kennedy, Johnson, and the Origins of the Vietnam War. Cambridge, Massachusetts: Harvard University Press. ISBN 0-674-00672-0. 
  • Langguth, A. J. (2000). Our Vietnam: the War, 1954–1975. New York: Simon & Schuster. ISBN 0-684-81202-9. 
  • Lansdale, Edward Geary (1991). In the Midst of Wars: An American's Mission to Southeast Asia. Fordham University Press. ISBN 0-8232-1314-5. 
  • Lentz, Harris M. (1992). Heads of states and governments: a worldwide encyclopedia of over 2,300 leaders, 1945 through 1992. McFarland. ISBN 0-89950-926-6. 
  • Moyar, Mark (2006). Triumph Forsaken: The Vietnam War, 1954–1965. New York City: Cambridge University Press. ISBN 0-521-86911-0. 
  • Shaplen, Robert (1966). The lost revolution: Vietnam 1945–1965. London: André Deutsch. 
  • Sheehan, Neil (1988). A Bright Shining Lie: John Paul Vann and America in Vietnam. New York City: Random House. ISBN 0-679-72414-1. 
  • Tai, Hue-Tam Ho (1983). Millenarianism and peasant politics in Vietnam. Cambridge, Massachusetts: Harvard University Press. ISBN 0-674-57555-5. 
  • Warner, Denis (1964). The Last Confucian: Vietnam, South-East Asia, and the West. Sydney: Angus and Robertson.