STAYC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
STAYC
Thông tin nghệ sĩ
Dòng nhạcK-pop
Năm hoạt động2020 – nay
Công ty quản lýHigh Up Entertainment
Hãng đĩa
Websitehighup-ent.com/stayc
Thành viênSumin
Sieun
Isa
Seeun
Yoon
J
Thông tin YouTube
Kênh
Năm hoạt động2020 – nay
Thể loạiÂm nhạc
Lượt đăng ký1.000.000 (tính đến 30/01/2022)
YouTube Silver Play Button 2.svg 100.000 lượt đăng ký 2020
YouTube Gold Play Button 2.svg 1.000.000 lượt đăng ký

STAYC (tiếng Triều Tiên: 스테이씨) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập và quản lý bởi High Up Entertainment. Đây là nhóm nhạc đầu tiên được công ty ra mắt sau khi thành lập bởi nhà sản xuất Black Eyed Pilseung. Nhóm bao gồm 6 thành viên: Sumin, Sieun, Isa, Seeun, Yoon và J. Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 12 tháng 11 năm 2020, với mini-album đầu tay Star To A Young Culture. Nhóm sẽ sớm comeback vào 19/7/2022 với single album "We Need Love".

Ý nghĩa tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

STAYC có nghĩa là "Star To A Young Culture" (tạm dịch: Ngôi sao của nền văn hóa trẻ). Nó có nghĩa là STAYC muốn tiến tới một văn hóa trẻ.

Mục tiêu[sửa | sửa mã nguồn]

Mục tiêu của STAYC đúng như tên gọi của họ là phát triển thành "ngôi sao dẫn dắt nền văn hóa trẻ" và trở thành "Tương lai của K-pop". STAYC cũng có kế hoạch thu phục trái tim người hâm mộ bằng nét quyến rũ "Teen-Fresh", thể hiện sự tươi mới của các cô gái tuổi teen.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sieun từng ra mắt là diễn viên nhí vào năm 2014, là thực tập sinh mảng diễn viên và thần tượng của JYP Entertainment, nhưng đã rời công ty vào năm 2019 sau khi hệ thống JYP Actors không còn tồn tại.
  • Seeun từng là thực tập sinh của IST Entertainment[1].
  • J từng là thực tập sinh mảng diễn viên tại JYP Entertainment từ năm 2017 đến 2019.

2020: Ra mắt công chúng, Star To A Young Culture, Staydom[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 8 tháng 9 năm 2020, High Up Entertainment thông báo rằng họ sẽ ra mắt một nhóm nhạc nữ vào nửa cuối năm. Họ cũng tiết lộ thành viên đầu tiên là Park Si-eun. Vào ngày 9 tháng 9, họ đã tiết lộ thành viên thứ hai và thứ ba lần lượt là Bae Su-min và Yoon Se-eun. Trước khi ra mắt, STAYC được biết đến với cái tên "High Up Girls", được đặt theo tên công ty của họ, High Up Entertainment.

Vào ngày 7 tháng 10 năm 2020, High Up Entertainment thông báo rằng nhóm sẽ có sáu thành viên và họ sẽ ra mắt vào tháng 11. Vào ngày 12 tháng 10, công ty tiết lộ tên nhóm sẽ là "STAYC"; viết tắt của "Star To A Young Culture" và họ sẽ ra mắt vào ngày 12 tháng 11 năm 2020. Trong khoảng thời gian đó, các teaser của các thành viên lần lượt được tiết lộ.[2][3]

Ngày 12 tháng 11 năm 2020, STAYC ra mắt công chúng bằng việc phát hành album đĩa đơn đầu tay mang tên Star To A Young Culture[4] Chỉ chưa đầy một ngày kể từ khi sản phẩm được trình làng tới công chúng, nhóm đã mang về kỷ lục đầu tiên trong sự nghiệp của mình. Cụ thể, STAYC được ghi nhận là nhóm nhạc nữ ra mắt trong năm 2020 có doanh thu bán đĩa ngày đầu tiên cao nhất với hơn 4.300 album được bán ra. Về mảng nhạc số, các cô gái cũng đồng thời là nhóm nhạc nữ tân binh duy nhất trong năm nay có ca khúc ra mắt nằm trong top 20 bảng xếp hạng thời gian thực của hai trang nghe nhạc trực tuyến hàng đầu tại Hàn Quốc là Bugs và Genie.[5]

2021 – nay: Stereotype, Young-Luv.com[sửa | sửa mã nguồn]

STAYC vào năm 2021

Ngày 8 tháng 4 năm 2021, STAYC phát hành album đĩa đơn thứ 2 Staydom với ca khúc chủ đề "ASAP".[6] "Staydom" là cái tên được kết hợp giữa "STAYC" và cụm từ "FREEDOM" trong tiếng Anh, qua album này họ mong muốn truyền tải sự tự do cho mọi người. "ASAP" là tên viết tắt dựa trên cụm từ "As Soon As Possible" mang nội dung nói về việc mong muốn có thể gặp được mẫu người lí tưởng trong lòng một cách nhanh nhất có thể. Staydom là album đầu tiên của một nhóm nhạc nữ ra mắt năm 2020 bán được hơn 50.000 bản

Ngày 6 tháng 9 năm 2021, STAYC phát hành mini album đầu tay Stereotype bao gồm bài chủ đề cùng tên.[7] Album bán được hơn 114.000 bản trong tuần đầu tiên và đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart.[8] Ngày 14 tháng 9, STAYC nhận được chiếc cúp chương trình âm nhạc đầu tiên trong sự nghiệp trên The Show của SBS MTV.[9]

Ngày 21 tháng 2 năm 2022, STAYC phát hành mini-album thứ hai Young-Luv.com và đĩa đơn "RUN2U".[10] Album lọt vào bảng xếp hạng Gaon Album Chart ở vị trí thứ nhất và trở thành album đầu tiên của nhóm đạt được thành tích này.[11] "RUN2U" đạt vị trí thứ 11 trên bảng xếp hạng Gaon Digital Chart.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chú thích: In đậm là trưởng nhóm
Danh sách thành viên của STAYC
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Nguyên tố đại diện
Latinh Hangul Latinh Hangul Hanja Hán-Việt
Sumin 수민 Bae Su-min 배수민 裵秀珉 Bùi Tú Mân 13 tháng 3, 2001 (21 tuổi) Hàn Quốc Pohang, Hàn Quốc Thủy (Nước)
Sieun 시은 Park Si-eun 박시은 朴蒔恩 Phác Thi Ân 1 tháng 8, 2001 (21 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc Thổ (Đá)
Isa 아이사 Lee Chae-young 이채영 李彩煐 Lý Thái Anh 23 tháng 1, 2002 (20 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc Ảnh (Bóng)
Seeun 세은 Yoon Se-eun 윤세은 尹勢銀 Doãn Thế Ngân 14 tháng 6, 2003 (19 tuổi) Hàn Quốc Gyeonggi, Hàn Quốc Quang (Ánh sáng)
Yoon Shim Ja-yoon 심자윤 沈姿潤 Thẩm Tư Nhuận 14 tháng 4, 2004 (18 tuổi) Hàn Quốc Gwangju, Hàn Quốc Kim (Kim loại)
J 재이 Jang Ye-eun 장예은 張叡恩 Trương Duệ Ân 9 tháng 12, 2004 (17 tuổi) Hàn Quốc Daejeon, Hàn Quốc Phong (Gió)

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách mini-album bao gồm vị trí trên bảng xếp hạng và doanh số
Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số
HQ
[12]
NB
[13]
Stereotype 2 25
Young-Luv.com 1 44

Album đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album đĩa đơn bao gồm vị trí trên bảng xếp hạng và doanh số
Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số
HQ
[18]
Star to a Young Culture
  • Ngày phát hành: 12 tháng 11 năm 2020
  • Hãng đĩa: High Up Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số, stream
6
Staydom
  • Ngày phát hành: 8 tháng 4 năm 2021
  • Hãng đĩa: High Up Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số, stream
9

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn bao gồm năm phát hành, vị trí trên bảng xếp hạng và album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
HQ SGP
[20]
Mỹ
World
[21]
Gaon
[22]
Hot
[23]
"So Bad" 2020 159 82 21 Star to a Young Culture
"ASAP" 2021 9 9 Staydom
"Stereotype" (색안경) 27 17 22 16 Stereotype
"RUN2U" 2022 4 3 [a] 9 Young-Luv.com
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác bao gồm
năm phát hành, vị trí trên bảng xếp hạng và album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
HQ
"So What" 2021 [b] Staydom
"Love Fool" (사랑은 원래 이렇게 아픈 건가요) [c]
"I'll Be There" [d] Stereotype
"Slow Down" [e]
"Complex" [f]
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách video[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Đạo diễn Chú
thích
"So Bad" 2020 Minjun Lee, Hayoung Lee (MOSWANTD) [26]
"ASAP" 2021 Samin Han (Dextor-Lab) [27]
"Stereotype" Woogie Kim (MOTHER) [28]

Tiếp nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Khi STAYC được ra mắt, họ đã nhận được nhiều sự chú ý từ nhiều người khác nhau. Họ được đánh giá cao về ngoại hình và tài năng.

Tuy nhiên số khác lại cho rằng STAYC ăn theo người khác (đạo nhái), và hứng nhiều chỉ trích. Sau đó vài ngày, studio của STAYC đã gửi lời xin lỗi và hứa sẽ quan tâm đến bản quyền và chất lượng cho những lần sau[29][30].

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Năm Hạng mục Đề cử cho Hạng mục Chú
thích
Asia Artist Awards 2021 New Wave Singer Award STAYC Đoạt giải [31]
Female Idol Popularity Award Đề cử [32]
Asia Model Awards Rookie of the Year Đoạt giải [33]
Asian Pop Music Awards Best New Artist (Overseas) Đề cử [34]
Brand Customer Loyalty Award Best Female Rookie Award Đoạt giải [35]
Brand of the Year Awards Female Rookie Idol Award Đề cử [36]
The Fact Music Awards Next Leader Award Đoạt giải [37]
Fan & Star Choice Award (Artist) Đề cử [38]
Gaon Chart Music Awards 2021 New Artist of the Year - Digital "So Bad" Đề cử [39]
2022 Discovery of the Year – Hot Trend STAYC Đoạt giải [40]
Artist of the Year (Digital Music) – September "Stereotype" Đề cử [41]
Golden Disc Awards 2022 Digital Song Bonsang "ASAP" Đoạt giải [42]
Rookie of the Year Award STAYC Đoạt giải [43]
Seezn Most Popular Artist Award Đề cử [44]
Korea Culture Entertainment Awards 2021 K-Pop Star Award Đoạt giải [45]
Korea First Brand Awards 2022 Female Idol Rising Star Award Đề cử [46]
Korean Music Awards 2022 Best K-pop Song "ASAP" Đề cử [47]
Rookie of the Year STAYC Đề cử [48]
Melon Music Awards 2021 1theK Original Content Award Đoạt giải [49]
Best Female Group Đề cử
Netizen Popularity Award Đề cử
New Artist of the Year Đề cử
Top 10 Artist Đề cử
Mnet Asian Music Awards 2021 Best Dance Performance – Female Group "ASAP" Đề cử [50]
Best New Female Artist STAYC Đề cử
Song of the Year "ASAP" Đề cử
Worldwide Fans' Choice Top 10 STAYC Bản mẫu:Shortlisted
MTV Europe Music Awards 2021 Best Korean Act Đề cử [51]
Prêmio Anual K4US 2021 Debut of the Year Đề cử [52]
Song of the Year "ASAP" Đề cử
Seoul Music Awards 2021 K-wave Popularity Award STAYC Đề cử [53]
Popularity Award Đề cử
Rookie of the Year Đề cử
2022 Best Performance Đoạt giải [54]
K-wave Popularity Award Đề cử [55]
Main Award (Bonsang) Đề cử
Popularity Award Đề cử
U+Idol Live Best Artist Award Đề cử [56]

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 14 tháng 9 "Stereotype" 8760
2022 1 tháng 3 "RUN2U" 8261
8 tháng 3 7669
26 tháng 7 "Beautiful Monster" 8369

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 15 tháng 9 "Stereotype" 8161
2022 9 tháng 3 "RUN2U" 5022

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 16 tháng 9 "Stereotype" 8146
2022 10 tháng 3 "RUN2U"
17 tháng 3 6569

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2022 4 tháng 3 "RUN2U" 6821
11 tháng 3 4719

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Run2U" did not enter the RIAS Top Streaming Chart, but debuted at position 22 on the RIAS Top Regional Chart.[24]
  2. ^ "So What" không lọt vào bảng xếp hạng Gaon Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 143 trên bảng xếp hạng Gaon Download chart.[25]
  3. ^ "Love Fool" không lọt vào bảng xếp hạng Gaon Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 190 trên bảng xếp hạng Gaon Download chart.[25]
  4. ^ "I'll Be There" không lọt vào bảng xếp hạng Gaon Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 71 trên bảng xếp hạng Gaon Download chart.
  5. ^ "Slow Down" không lọt vào bảng xếp hạng Gaon Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 76 trên bảng xếp hạng Gaon Download chart.
  6. ^ "Complex" không lọt vào bảng xếp hạng Gaon Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 87 trên bảng xếp hạng Gaon Download chart.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trước đây là Play M Entertainment
  2. ^ “StayC ra mắt”. 17 tháng 10 năm 2020.
  3. ^ “Lịch trình tiết lộ thành viên (Fandom)”.
  4. ^ “StayC ra mắt”.
  5. ^ “Vì sao STAYC trở thành tân binh đáng gờm mặc dù chỉ mới debut vài ngày?”.
  6. ^ Lee, Min-ji (24 tháng 3 năm 2021). “스테이씨, 4월8일 컴백 확정…스포일러 영상 공개(공식)”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2021.
  7. ^ Im Mi-ji (16 tháng 8 năm 2021), 스테이씨, 9월6일 'STEREOTYPE'으로 컴백..스케줄러 공개 [STAYC, comeback with 'STEREOTYPE' on September 6..Scheduler released] (bằng tiếng Hàn), Herald Pop, truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2021 – qua Naver
  8. ^ Lee Ho-young (14 tháng 9 năm 2021). “스테이씨, 초동 기록 갈아엎어 "11만 4천 장" [STAY breaks the Initial Chodong record, "114,000 copies"] (bằng tiếng Hàn). MBC. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2021 – qua Naver.
  9. ^ Hong Se-young (14 tháng 9 năm 2021). “스테이씨 데뷔 첫 1위→눈물 "더 열심히 할게요" (더쇼)” [STAYC's debut first 1st place → Tears "I will work harder" (The Show)] (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2021 – qua Naver.
  10. ^ Kim, Ji-hye (8 tháng 2 năm 2022). “스테이씨, 미니 2집 'YOUNG-LUV.COM' 스케줄러 공개..궁금증 증폭” [STAYC, 2nd mini album 'YOUNG-LUV.COM' scheduler released..raising curiosity] (bằng tiếng Hàn). Herald Pop. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2022 – qua Naver.
  11. ^ “Young-Luv.com” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. February 20–26, 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2022 – qua Gaon Chart.
  12. ^ Peak chart positions for EPs on the Gaon Album Chart:
    • “Stereotype” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. September 5–11, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021 – qua Gaon Chart.
  13. ^ “Stereotype”. 20 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2021.
  14. ^ a b Tổng doanh số của Staydom:
  15. ^ “週間 アルバムランキング (2021年09月20日付)” (bằng tiếng Nhật). Oricon. 20 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2021.
  16. ^ 2022년 02월 Album Chart [February 2022 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2022.
  17. ^ “週間 アルバムランキング (2022年03月14日付)” [Weekly album ranking (Dated March 14, 2022)] (bằng tiếng Nhật). Oricon. 14 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2022.
  18. ^ Peak chart positions for single albums on Gaon Album Chart:
    • “Star to a Young Culture” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2020 – qua Gaon Chart.
    • “Staydom” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2021 – qua Gaon Chart.
  19. ^ Tổng doanh số của Star to a Young Culture:
  20. ^ Peak chart positions for singles on Recording Industry Association Singapore chart:
    • “Stereotype”. Recording Industry Association Singapore. September 3–9, 2021. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2021.
  21. ^ Peak chart positions for singles on Billboad's World Digital Song Sales:
    • “So Bad”. November 22–28, 2020. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021.
    • “Stereotype”. September 12–18, 2021. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021.Quản lý CS1: định dạng ngày tháng (liên kết)
  22. ^ Peak chart positions for singles on Gaon Digital Chart:
    • “So Bad” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. November 22–28, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021 – qua Gaon Chart.
    • “ASAP” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. June 6–12, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021 – qua Gaon Chart.Quản lý CS1: định dạng ngày tháng (liên kết)
    • “Stereotype” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. September 5–11, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021 – qua Gaon Chart.
  23. ^ Peak chart positions for singles on Billboard's K-pop Hot 100:
    • “So Bad”. November 29 – December 5, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2021.
    • “ASAP”. May 23–29, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2021.
    • “Stereotype”. September 12–18, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
  24. ^ “RIAS Top Charts – Week 8 (February 18–24, 2022)”. Recording Industry Association of Singapore. February 18–24, 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2022.
  25. ^ a b 2021년 15주차 Download Chart [Week 15 of 2021 Download Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). April 4–10, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2021.
  26. ^ STAYC - SO BAD. Vimeo. MOSWANTD. 17 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2020.
  27. ^ Kim Mi-ji (7 tháng 4 năm 2021). '컴백 D-1' 스테이씨, 블랙아이드필승作 'ASAP' MV 티저 공개” ['Comeback D-1' Stace, Black Eyed Pilseung's 'ASAP' MV Teaser Released]. Naver (bằng tiếng Hàn). X-sports News. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2021.
  28. ^ @mother.media (1 tháng 9 năm 2021). “STAYC 1st mini album trailer directed by @woogiekim”. Instagram.
  29. ^ “Tiếp nhận”.
  30. ^ “[Tinnhac.com] Phản ứng của công ty quản lý về nghi án đạo nhái của STAYC khiến SM và aespa bị mang ra mỉa mai: 'SM nhìn đây mà học hỏi!'.
  31. ^ Lee Da-gyeom (2 tháng 12 năm 2021). "9개 대상 잔치"...BTS '올해의 노래'·이정재 '올해의 배우'[2021 AAA 종합]” ["Feast of 9 grand prizes"...BTS 'Song of the Year' · Lee Jung-jae 'Actor of the Year' [2021 AAA Comprehensive]] (bằng tiếng Hàn). Maeil Economic Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2021 – qua Naver.
  32. ^ “2021 Asia Artist Awards Vote”. Asia Artist Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021.
  33. ^ Kim, Moon-seok (15 tháng 12 năm 2021). “제16회 우즈넥스와 함께 하는 코리아에이치투얼라이언스 아시아모델어워즈 19일 SETEC에서 개최”. Naver (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2021.
  34. ^ “【APMA 2021】亚洲流行音乐大奖2021年度入围名单” [(APMA 2021) Asian Pop Music Awards Shortlisted for 2021] (bằng tiếng Trung). Asian Pop Music Awards. 30 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2021 – qua Sina Weibo.
  35. ^ Choi Ji-eun (27 tháng 4 năm 2021). “[톱포토] 김세정, 올킬 미모” (bằng tiếng Hàn). topdaily. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2021.
  36. ^ “✨2021년을 빛낸✨ 올해의 <신인 여자아이돌>”. abk.kcforum.co.kr. 21 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2021 – qua Twitter.
  37. ^ “스테이씨, 넥스트 리더상 수상 "스윗 사랑한다"[2021 더팩트 뮤직 어워즈]”. MBN. 2 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2021 – qua Naver.
  38. ^ “The Fact Music Awards - TMA Popularity Award Voting 2021”. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2021.
  39. ^ “2021 GCMA New Artist of the Year - Digital Nominees”. gaonmusicawards.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
  40. ^ Min, Kyung-hoon (27 tháng 1 năm 2022). “[사진]스테이씨,'올해의 발견 핫트랜드 부문 수상' [[Photo] STAYC, 'Discovery Hot Trend of the Year Award'] (bằng tiếng Hàn). Osen. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2022 – qua Naver.
  41. ^ “11th GaonChart Music Awards – 올해의 가수 (디지털음원) 후보자” 11th GaonChart Music Awards – 올해의 가수 (디지털음원) 후보자 [11th Gaon Chart Music Awards – Artist of the Year (Digital Music) Nominees] (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2021.
  42. ^ Lee, Da-won (8 tháng 1 năm 2022). “이무진·스테이씨, 디지털 음원부문 수상 [골든디스크]” [Lee Moo-jin and STAYC win the digital music category [Golden Disc]] (bằng tiếng Hàn). Sports Kyunghyang. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2022 – qua Naver.
  43. ^ Lee, Jae-hoon (8 tháng 1 năm 2022). '데뷔 동기' 에스파·스테이씨, '골든디스크어워즈' 신인상” ['Debut Motivation' Aespa STAYC, 'Golden Disc Awards' Rookie of the Year Award]. Newsis. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2022 – qua Naver.
  44. ^ “Seezn Golden Disc Most Popular Artist Award”. Seezn. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  45. ^ Kim Seon-hee (16 tháng 12 năm 2021). “스테이씨, '대한민국 문화연예대상' K-POP 스타상 수상” [STAYC, 'Korea Culture and Entertainment Awards' K-Pop Star Award] (bằng tiếng Hàn). Sports Kyunghyang. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2021 – qua Naver.
  46. ^ “2022 Korea First Brand Awards” (bằng tiếng Hàn). Korea First Brand Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2021.
  47. ^ “Best K-pop Song Award Nominations - 2022 Korean Music Awards”. Korean Music Awards (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2022.
  48. ^ “Rookie of the Year Award Nominations - 2022 Korean Music Awards”. Korean Music Awards (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2022.
  49. ^ “2021 Melon Music Awards Nominees”. Melon. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2021.
  50. ^ “2021 Mnet Asian Music Awards Nominees”. MAMA. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  51. ^ “2021 MTV EMA Nominees”. mtvema.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
  52. ^ “PAK2021: See the nominees for the Brazilian K-Pop and K-Drama awards”. K4US (bằng tiếng Tây Ban Nha). 19 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2021.
  53. ^ “30th Seoul Music Awards”. Seoul Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
  54. ^ Choi, Eun-mi (23 tháng 1 năm 2022). “[제31회 서울가요대상]NCT 127, 첫 대상 "오래 꿈꿔 왔다"..임영웅 '4관왕'→트롯 대세 증명(종합)” [[31st Seoul Music Awards] NCT 127, first grand prize "I've been dreaming for a long time"..Lim Young-woong '4 crowns' → Trot trend proof (comprehensive)] (bằng tiếng Hàn). Herald Pop. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022 – qua Naver.
  55. ^ “31st High1 Seoul Music Awards – 모바일 투표 현황” [31st High1 Seoul Music Awards – Mobile Voting Status]. Seoul Music Awards (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  56. ^ “U+아이돌Live 베스트아티스트상 1차 투표” [1st vote for U+Idol Live Best Artist Award]. Idol Live TV (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]