Tiếng Nahuatl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tiếng Nahuatl
Tiếng Aztec, tiếng Mexicano
Nawatlahtolli, mexikatlahtolli,[1] mexkatl, mexikanoh, masewaltlahtol
Historia general de las cosas de nueva España page 406 2.png
Minh họa người Nahua trong Thủ bản Florentine.
Sử dụng tại Mexico
Khu vựcMexico:
Puebla
Veracruz
Hidalgo
Guerrero
San Luis Potosí
Bang Mexico
Nuevo León
Thành phố Mexico
Morelos
Tlaxcala
Jalisco
Tamaulipas
Oaxaca
Michoacán
Durango
Chihuahua

Các cộng đồng tại:
 Hoa Kỳ
 El Salvador
 Guatemala
 Honduras
 Canada
Tổng số người nói1,7 triệu người tại Mexico
Dân tộcNgười Nahua
Phân loạiNgữ hệ Uto-Aztec
Ngôn ngữ tiền thân
Nahua nguyên thủy
  • Tiếng Nahuatl
Phương ngữ
Hệ chữ viếtChữ Latinh
Chữ Aztec (cho tới thế kỷ thứ 16)
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại
 México (thông qua Công pháp về Quyền Ngôn ngữ của các Dân tộc Bản địa)[2]
Quy định bởiInstituto Nacional de Lenguas Indígenas[3]
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2nah
ISO 639-3nhe tiếng Huasteca
Để tìm hiểu về các biến thể khác, xem Ngữ tộc Nahua
Glottologazte1234  Aztec[4]
Nahuatl precontact and modern.svg
Phân bố tiền kỳ thuộc địa (lục) và phân bố ngày nay (đỏ) của các ngôn ngữ Nahuatl tại Mexico
Bài viết này có chứa ký tự ngữ âm IPA. Nếu không thích hợp hỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì kí tự Unicode. Để biết hướng dẫn giới thiệu về các ký hiệu IPA, xem Trợ giúp:IPA.

Tiếng Nahuatl (Phát âm Nahuatl: [ˈnaːwat͡ɬ] ()),[cn 1] tiếng Aztec hoặc tiếng Mexicano[7] là một ngôn ngữ hoặc theo một số định nghĩa, là một nhóm ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Uto-Aztec. Hiện trên thế giới có tầm 1,7 triệu người Nahua nói thứ tiếng này như tiếng mẹ đẻ, sống chủ yếu ở miền Trung Mexico và một phần thiểu số ở Hoa Kỳ.

Ngày nay, các dạng của tiếng Nahuatl vẫn còn được sử dụng trong một số cộng đồng sống rải rác ở vùng nông thôn khắp miền trung México và dọc bờ biển. Giữa các biến thể này có sự khác biệt đáng kể; một số không thể hiểu được lẫn nhau khi giao tiếp. Tiếng Nahuatl Huasteca - với hơn một triệu người nói - là biến thể tiếng Nahuatl được nói nhiều nhất. Tất cả các biến thể Nahuatl đều chịu ảnh hưởng của tiếng Tây Ban Nha ở các mức độ khác nhau. Dù không có biến thể hiện đại nào còn giống với tiếng Nahuatl cổ điển nữa, song nói chung thứ tiếng Nahuatl dùng ở trong và ven thung lũng México là gần giống nhất với Nahuatl cổ điển. Theo Luật tổng quát về quyền ngôn ngữ của người bản địa (tiếng Tây Ban Nha: Ley General de Derechos Lingüísticos de los Pueblos Indígenas) do México ban hành năm 2003[8] thì tiếng Nahuatl cùng với 63 thứ tiếng bản địa khác đều được công nhận là ngôn ngữ quốc gia (lenguas nacionales) ở những vùng sử dụng thứ tiếng đó, đồng thời có quyền bình đẳng với tiếng Tây Ban Nha ở địa phương đó.[cn 2]

Tiếng Nahuatl có hình thái học phức tạp, đặc trưng bởi tính hỗn nhậpchắp dính. Qua hàng thế kỷ cùng tồn tại song song với các ngôn ngữ bản địa khác của Trung Bộ châu Mỹ, tiếng Nahuatl chịu nhiều ảnh hưởng và trở thành một phần của Khu vực ngôn ngữ Trung Bộ châu Mỹ.

Nhiều từ trong tiếng Nahuatl đã được tiếng Tây Ban Nha vay mượn, từ đó tiếp tục được hàng trăm ngôn ngữ khác vay mượn. Nhiều từ mượn có nội dung về những thứ bản địa của miền trung México do người Tây Ban Nha lần đầu tiên nghe thấy chúng qua tiếng Nahuatl, chẳng hạn "aguacate" (trái bơ), "chayote" (cây su su), "jitomate" (cà chua),...

Phân loại các phương ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Không có sự nhất quán về thuật ngữ dùng để mô tả các biến thể của tiếng Nahuatl nói. Từ Nahuatl thực chất là một từ trong tiếng Nahuatl, có lẽ xuất phát từ nāwatlaʔtōlli [naːwat͡laʔˈtoːlli] (tạm dịch: "ngôn ngữ rõ ràng"). Trước đây có thời người ta gọi tiếng Nahuatl là tiếng Aztec do người Aztec dùng tiếng này; tuy nhiên, bản thân người Aztec không gọi mình là "Aztec" mà là mēxihcah [meːˈʃiʔkaʔ] và gọi ngôn ngữ mà họ nói là mēxihcacopa [meːʃiʔkaˈkopa][9] hay mēxihcatlahtolli. Ngày nay hiếm khi còn thấy từ "Aztec" trong các biến thể Nahuatl hiện đại, song tên gọi truyền thống do các nhà ngôn ngữ học đặt cho một nhánh của hệ ngôn ngữ Ute-Aztec vẫn là "Aztec", dù rằng một vài nhà ngôn ngữ thích gọi là "Nahua" hơn. Từ năm 1978, thuật ngữ "Aztec tổng quát" được dùng để chỉ nhánh ngôn ngữ Aztec, trừ Pochutec.[10]

Bản thân người nói tiếng Nahuatl lại gọi tiếng này là Mexicano[11] hoặc một cái tên nào đó bắt nguồn từ từ mācēhualli (trong tiếng Nahuatl có nghĩa là "dân thường"), chẳng hạn dân ở vùng Tetelcingo, Morelos gọi tiếng Nahuatl là mösiehuali.[12] Người Pipil ở El Sanvador không gọi ngôn ngữ của họ là "Pipil" như đa số các nhà ngôn ngữ mà gọi là nawat.[13] Các nhà ngôn ngữ thường định danh cho một phương ngữ Nahuatl bằng cách lấy tên của ngôi làng hay khu vực có nói thứ phương ngữ đó để đặt tên.[14]

Phương ngữ học[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại cách phân loại các phương ngữ Nahuatl dựa trên nghiên cứu của Una Canger (1980, 1988) và Lastra de Suárez (1986). Dưới đây là cách phân loại dựa theo Lastra de Suarez, có kết hợp với cách phân loại hệ ngôn ngữ Ute-Aztec của Lyle Campbell (1997).

  • Ute-Aztec 5000 BP*
    • Aztec 2000 BP (aka Nahua)
      • PochutecBờ biển Oaxaca
      • Aztec tổng quát (bao gồm tiếng Nahuatl)
        • Ngoại vi Tây Các phương ngữ của Durango (Mexicanero), Michoacán, bang Tây México, và các phương ngữ đã tuyệt chủng của Colima và Nayarit
        • Ngoại vi Đông Tiếng Pipil và các phương ngữ của Sierra de Puebla, nam Veracruz và Tabasco (các phương ngữ Isthmus)
        • Huasteca Các phương ngữ của bắc Puebla, Hidalgo, San Luis Potosí và bắc Veracruz
        • Trung Tâm Các phương ngữ của trung Puebla, Tlaxcala, trung Veracruz, Morelos, bang México, trung và nam Guerrero

*Thời điểm chia tách được ước lượng theo ngữ thời học (BP = số năm so với hiện tại).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Danh từ tiếng Nahuatl cổ điển nāhuatl (danh căn tố nāhua, + hậu tố tuyệt cách -tl ) dường như có nghĩa là "một âm thanh trong trẻo".[5] Tên gọi ngôn ngữ này có rất nhiều kiểu chính tả, trong đó bao gồm náhuatl (chính tả chuẩn theo tiếng Tây Ban Nha),[6] Naoatl, Nauatl, Nahuatl, và Nawatl. Bởi hiện tượng phái sinh ngược từ cái tên đó nên dân tộc bản ngữ Nahuatl hiện nay được gọi là người Nahua.
  2. ^ Căn cứ theo Điều 4: Las lenguas indígenas...y el español son lenguas nacionales...y tienen la misma validez en su territorio, localización y contexto en que se hablen. (tạm dịch: "Các ngôn ngữ bản địa... và tiếng Tây Ban Nha đều là ngôn ngữ quốc gia...và có cùng giá trị pháp lý ở vùng lãnh thổ sử dụng ngôn ngữ đó, ở địa phương và trong ngữ cảnh mà chúng được nói.")

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mexikatlahtolli/Nawatlahtolli (náhuatl)”. Secretaría de Cultura/Sistema de Información Cultural (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2022.
  2. ^ “General Law of Linguistic Rights of Indigenous Peoples” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2008.
  3. ^ “Instituto Nacional de Lenguas Indígenas homepage”.
  4. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin biên tập (2013). “Aztec”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  5. ^ Andrews 2003, tr. 578,364,398.
  6. ^ “Náhuatl” (bằng tiếng Tây Ban Nha). rae.es. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2012.
  7. ^ “Nahuatl Family | SIL Mexico”. mexico.sil.org. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2021.
  8. ^ “Ley General de Derechos Lingüísticos de los Pueblos Indígenas” (PDF). Diario Oficial de la Federación (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara de Diputados del H. Congreso de la Unión. ngày 13 tháng 3 năm 2003. Bản gốc (PDF online reproduction) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013..
  9. ^ Launey (1992), tr. 116
  10. ^ Canger (2001), tr. 385
  11. ^ Hill & Hill 1986.
  12. ^ Tuggy (1979)
  13. ^ Campbell (1985)
  14. ^ Suárez (1983), tr. 20

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Từ điển tiếng Nahuatl cổ điển[sửa | sửa mã nguồn]

  • de Molina, Fray Alonso: Vocabulario en Lengua Castellana y Mexicana y Mexicana y Castellana. [1555] Reprint: Porrúa México 1992
  • Karttunen, Frances, An analytical dictionary of Náhuatl. Univ. of Oklahoma Press, Norman 1992
  • Siméon, Rémi: Diccionario de la Lengua Náhuatl o Mexicana. [Paris 1885] Reprint: México 2001

Ngữ pháp tiếng Nahuatl cổ điển[sửa | sửa mã nguồn]

  • Carochi, Horacio. Grammar of the Mexican Language: With an Explanation of its Adverbs (1645) Translated by James Lockhart. Stanford University Press. 2001.
  • Lockhart, James: Nahuatl as written: lessons in older written Nahuatl, with copious examples and texts, Stanford 2001
  • Sullivan, Thelma: Compendium of Nahuatl Grammar, Univ. of Utah Press, 1988.
  • Campbell, Joe and Frances Karttunen, Foundation course in Náhuatl grammar. Austin 1989
  • Launey, Michel. Introducción a la lengua y a la literatura Náhuatl. México D.F.: UNAM. 1992 (Spanish); An Introduction to Classical Nahuatl [English translation/adaptation by Christopher Mackay], 2011, Cambridge University Press.
  • Andrews, J. Richard. Introduction to Classical Nahuatl University of Oklahoma Press: 2003 (revised edition)

Các phương ngữ hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ronald W. Langacker (ed.): Studies in Uto-Aztecan Grammar 2: Modern Aztec Grammatical Sketches, Summer Institute of Linguistics Publications in Linguistics, 56. Dallas, TX: Summer Institute of Linguistics and the University of Texas at Arlington, pp. 1–140. ISBN 0-88312-072-0. OCLC 6086368. 1979. (Contains studies of Nahuatl from Michoacan, Tetelcingo, Huasteca and North Puebla)
  • Canger, Una. Mexicanero de la Sierra Madre Occidental, Archivo de Lenguas Indígenas de México, #24. México D.F.: El Colegio de México. ISBN 968-12-1041-7. OCLC 49212643. 2001 (Spanish)
  • Campbell, Lyle. The Pipil Language of El Salvador, Mouton Grammar Library (No. 1). Berlin: Mouton Publishers. 1985. ISBN 0-89925-040-8. OCLC 13433705.
  • Wolgemuth, Carl. Gramática Náhuatl (melaʼtájto̱l) de los municipios de Mecayapan y Tatahuicapan de Juárez, Veracruz, 2nd edition. 2002. (tiếng Tây Ban Nha)

Sách tản mạn[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]