Vòng loại Cúp bóng đá U-20 châu Á 2023

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng loại Cúp bóng đá U-20 châu Á 2023
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàẢ Rập Xê Út (Bảng A)
Bahrain (Bảng B)
Lào (Bảng C)
Jordan (Bảng D)
Mông Cổ (Bảng E)
Indonesia (Bảng F)
Oman (Bảng G)
Kuwait (Bảng H)
Tajikistan (Bảng I)
Kyrgyzstan (Bảng J)
Thời gian10 tháng 9–18 tháng 10 năm 2022[1]
Số đội44 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu70
Số bàn thắng297 (4,24 bàn/trận)
Số khán giả109.184 (1.560 khán giả/trận)
Vua phá lướiNhật Bản Kanta Chiba (9 bàn thắng)
2018
2025
Cập nhật thống kê tính đến 18 tháng 9 năm 2022.

Vòng loại Cúp bóng đá U-20 châu Á 2023 là giải đấu vòng loại bóng đá nam quốc tế dưới 20 tuổi được tổ chức để quyết định các đội tham dự Cúp bóng đá U-20 châu Á 2023.[1] Giải đấu trẻ lần thứ 42 được tổ chức với tên gọi trước đây là U-19 châu Á và được AFC chuyển đổi thành U-20 châu Á kể từ năm 2022.[2][3]

Thay đổi định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Cũng giống như Vòng loại Cúp bóng đá U-17 châu Á 2023, Ủy ban điều hành AFC đã thông qua một số khuyến nghị chiến lược do Ủy ban thi đấu AFC đưa ra. Một trong số đó là việc loại bỏ các nguyên tắc phân vùng trong các giải đấu trẻ của AFC, theo đó vòng loại của ba giải đấu trẻ, bao gồm U-17 châu Á, U-20 châu Á và U-23 châu Á sẽ không còn chia theo khu vực Đông - Tây.[4]

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng 44 đội tuyển từ 44 liên đoàn thành viên của AFC tham gia tranh tài. Chủ nhà vòng chung kết Uzbekistan vẫn quyết định tham dự vòng loại mặc dù đã tự động vượt qua vòng loại cho giải đấu.[5]

Lễ bốc thăm đã được tổ chức vào ngày 24 tháng 5 năm 2022, lúc 16:00 MYT (UTC+8) tại Tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia (sau khi xếp hạt giống xong tại Vòng loại Cúp bóng đá U-17 châu Á 2023).[5]

Vào ngày 16 tháng 8, Hội đồng FIFA đã quyết định đình chỉ Ấn Độ do ảnh hưởng quá mức từ các bên thứ ba, vi phạm nghiêm trọng Quy chế FIFA.[6] Quyết định đã được FIFA dỡ bỏ sau đó vào cuối tháng 8, nên Ấn Độ vẫn được phép tham gia thi đấu.[7]

Vào ngày 26 tháng 8, Úc rút lui khỏi giải đấu do lo ngại về an toàn[8], khiến bảng H chỉ còn ba đội. Iraq cũng đã bị tước tư cách chủ nhà của bảng đấu với lý do tương tự, và AFC quyết định chuyển các trận đấu sang một địa điểm thay thế với thời gian chi tiết được thông báo trong thời điểm thích hợp.[9] Úc sau đó đã được AFC đưa trở lại tham dự vòng loại vào ngày 14 tháng 9 năm 2022.[10]

Các đội được xếp hạt giống dựa trên thành tích của họ tại vòng chung kết Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2020vòng loại (xếp hạng tổng thể được hiển thị trong ngoặc đơn; NR là viết tắt của các đội không được xếp hạng). Các hạn chế sau cũng được áp dụng:

  • Mười đội đóng vai trò chủ nhà vòng loại trước khi bốc thăm sẽ được bốc thăm chia thành các nhóm riêng biệt.
Hạt giống số 1 Hạt giống số 2 Hạt giống số 3 Hạt giống số 4 Hạt giống số 5
Hạt giống chủ nhà
  1.  Ả Rập Xê Út (1) (H)
  2.  Tajikistan (6) (H)
  3.  Indonesia (8) (H)
  4.  Jordan (10) (H)
  1.  Iraq (14) (H)
  2.  Oman (21) (H)
  3.  Bahrain (22) (H)
  1.  Mông Cổ (30) (H)
  2.  Kyrgyzstan (31) (H)
  1.  Lào (34) (H)
Không có
Đội còn lại
  1.  Hàn Quốc (2)
  2.  Qatar (3)
  3.  Nhật Bản (4)
  4.  Thái Lan (5)
  5.  Úc (7)
  6.  UAE (9)
  1.  Trung Quốc (11)
  2.  Malaysia (13)
  3.  Việt Nam (15)
  4.  Đài Bắc Trung Hoa (16)
  5.  Campuchia (17)
  6.  Iran (19)
  7.  Yemen (20)
  1.  Syria (23)
  2.  Bangladesh (24)
  3.  Ấn Độ (25)
  4.  Myanmar (26)
  5.  Liban (27)
  6.  Hồng Kông (29)
  7.  Philippines (32)
  8.  Palestine (33)
  1.  Turkmenistan (35)
  2.  Singapore (36)
  3.  Đông Timor (37)
  4.  Maldives (38)
  5.  Brunei (39)
  6.  Sri Lanka (40)
  7.  Nepal (41)
  1.  Afghanistan (NR)
  2.  Bhutan (NR)
  3.  Guam (NR)
  4.  Kuwait (NR) (H)*
  5.  Quần đảo Bắc Mariana (NR)
  6.  Uzbekistan (18) (Q)
Ghi chú
  • Các đội in đậm vượt qua vòng loại cho vòng chung kết.
  • (H) Chủ nhà cho các bảng đấu của vòng loại (*Kuwait thay Iraq làm chủ nhà sau lễ bốc thăm)
  • (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định và tự động vượt qua vòng loại (bất kể kết quả vòng loại)
  • (W) Rút lui
Ghi chú khác


Không tham dự

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sinh từ sau ngày 1 tháng 1 năm 2003 đủ điều kiện tham gia giải đấu.[12]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mỗi bảng, các đội sẽ thi đấu vòng tròn một lượt tại một địa điểm tập trung. 10 đội đầu bảng và 5 đội về nhì có thành tích tốt nhất sẽ lọt vào vòng chung kết.

Các tiêu chí[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội được xếp hạng theo điểm (thắng 3 điểm, hòa 1 điểm, thua 0 điểm), và nếu bằng nhau về điểm, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng theo thứ tự để xác định thứ hạng (theo quy định Điều 7.3):[12]

  1. Điểm trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn còn bằng điểm nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên sẽ được áp dụng lại riêng cho nhóm phụ này;
  5. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Bàn thắng được ghi trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt đấu cuối cùng của vòng bảng;
  8. Điểm kỷ luật (trừ 1 điểm đối với thẻ vàng, trừ 3 điểm đối với thẻ đỏ gián tiếp [hai thẻ vàng], trừ 3 điểm đối với thẻ đỏ trực tiếp, trừ 4 điểm đối với thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp sau đó);
  9. Bốc thăm.

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu sẽ diễn ra từ ngày 10 đến ngày 18 tháng 9 năm 2022, ngoại trừ bảng H thi đấu đấu từ ngày 14 đến ngày 18 tháng 10.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Ả Rập Xê Út.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
  • U-20 Uzbekistan cũng được xếp vào bảng này, nhưng do họ đã giành quyền tham dự vòng chung kết với tư cách chủ nhà, các trận đấu có sự góp mặt của U-20 Uzbekistan sẽ chỉ được tính là các trận giao hữu và không được xét đến khi xếp hạng cho bảng này và cho việc xếp hạng các đội nhì bảng có thành tích tốt nhất.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Ả Rập Xê Út (H) 3 3 0 0 17 0 +17 9 Vòng chung kết
2  Trung Quốc 3 2 0 1 8 2 +6 6
3  Myanmar 3 1 0 2 4 8 −4 3
4  Maldives 3 0 0 3 0 19 −19 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Myanmar 1–3 Trung Quốc
Chi tiết
Khán giả: 105
Trọng tài: Kim Jong-hyeok (Hàn Quốc)
Uzbekistan 7–0 Maldives
Chi tiết
Sân vận động Prince Mohamed bin Fahd, Dammam
Khán giả: 10
Trọng tài: Khaled Al-Shaqsi (Oman)

Maldives 0–11 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Sân vận động Prince Mohamed bin Fahd, Dammam
Khán giả: 2,119
Trọng tài: Yaasin Hanafiah (Malaysia)
Uzbekistan 3–0 Myanmar
Chi tiết
Sân vận động Prince Mohamed bin Fahd, Dammam
Khán giả: 20
Trọng tài: Yousif Saeed Hassan (Iraq)

Ả Rập Xê Út 1–2 Uzbekistan
Chi tiết
Sân vận động Prince Mohamed bin Fahd, Dammam
Khán giả: 2,299
Trọng tài: Ahmed Al-Ali (Jordan)
Trung Quốc 5–0 Maldives
Chi tiết
Sân vận động Prince Mohamed bin Fahd, Dammam
Khán giả: 55

Trung Quốc 1–2 Uzbekistan
Chi tiết
Sân vận động Prince Mohamed bin Fahd, Dammam
Khán giả: 130
Trọng tài: Khaled Al-Shaqsi (Oman)
Myanmar 0–5 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Sân vận động Prince Mohamed bin Fahd, Dammam
Khán giả: 1,115
Trọng tài: Yaasin Hanafiah (Malaysia)

Maldives 0–3 Myanmar
Chi tiết
Sân vận động Prince Mohamed bin Fahd, Dammam
Khán giả: 8
Trọng tài: Ahmed Al-Ali (Jordan)
Ả Rập Xê Út 1–0 Trung Quốc
Chi tiết
Sân vận động Prince Mohamed bin Fahd, Dammam
Khán giả: 1,914
Trọng tài: Kim Jong-hyeok (Hàn Quốc)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Bahrain.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Qatar 4 4 0 0 14 1 +13 12 Vòng chung kết
2  Bahrain (H) 4 2 1 1 8 3 +5 7
3  Bangladesh 4 2 1 1 5 4 +1 7
4  Bhutan 4 1 0 3 4 10 −6 3
5  Nepal 4 0 0 4 1 14 −13 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Bangladesh 0–0 Bahrain
Chi tiết
Bhutan 2–0 Nepal
Chi tiết
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa Town
Khán giả: 50
Trọng tài: Clifford Daypuyat (Philippines)

Nepal   1–3 Qatar
Chi tiết
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa Town
Khán giả: 100
Bhutan 1–2 Bangladesh
Chi tiết
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa Town
Khán giả: 635

Qatar 6–0 Bhutan
Chi tiết
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa Town
Khán giả: 0
Trọng tài: Mohammad Arafah (Jordan)
Bahrain 6–0 Nepal
Chi tiết
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa Town
Khán giả: 250
Trọng tài: Ahmed Eisa (UAE)

Bahrain 2–1 Bhutan
Chi tiết
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa Town
Khán giả: 205
Trọng tài: Thoriq Alkatiri (Indonesia)
Bangladesh 0–3 Qatar
Chi tiết
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa Town
Khán giả: 3,215
Trọng tài: Clifford Daypuyat (Philippines)


Nepal   0–3 Bangladesh
Chi tiết
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa Town
Khán giả: 1,019
Trọng tài: Ahmed Eisa (UAE)
Qatar 2–0 Bahrain
Chi tiết
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa Town
Khán giả: 200
Trọng tài: Yudai Yamamoto (Nhật Bản)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Lào.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản 4 4 0 0 22 0 +22 12 Vòng chung kết
2  Yemen 4 2 1 1 14 5 +9 7
3  Palestine 4 2 1 1 8 10 −2 7
4  Lào (H) 4 1 0 3 4 7 −3 3
5  Guam 4 0 0 4 1 27 −26 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Palestine 2–2 Yemen
Chi tiết
Khán giả: 1,652
Trọng tài: Seyed Vahid Kazemi (Iran)
Guam 0–3 Lào
Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viên Chăn
Khán giả: 6,290
Trọng tài: Chen Hsin-chuan (Đài Bắc Trung Hoa)

Lào 0–4 Nhật Bản
Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viên Chăn
Khán giả: 9,225
Trọng tài: Virendha Rai (Bhutan)
Guam 0–5 Palestine
Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viên Chăn
Khán giả: 895

Nhật Bản 9–0 Guam
Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viên Chăn
Khán giả: 230
Trọng tài: Mahmood Al-Majarafi (Oman)
Yemen 2–1 Lào
Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viên Chăn
Khán giả: 7,366
Trọng tài: Nasrullo Kabirov (Tajikistan)

Yemen 10–1 Guam
Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viên Chăn
Khán giả: 143
Trọng tài: Chen Hsin-chuan (Đài Bắc Trung Hoa)
Palestine 0–8 Nhật Bản
Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viên Chăn
Khán giả: 235
Trọng tài: Mohammed Al-Shamrani (Ả Rập Xê Út)

Nhật Bản 1–0 Yemen
Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viên Chăn
Khán giả: 918
Trọng tài: Nasrullo Kabirov (Tajikistan)
Lào 0–1 Palestine
Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viên Chăn
Khán giả: 7,319
Trọng tài: Mahmood Al-Majarafi (Oman)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Jordan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Jordan (H) 4 3 1 0 21 2 +19 10 Vòng chung kết
2  Syria 4 3 0 1 20 4 +16 9
3  Đài Bắc Trung Hoa 4 2 1 1 10 1 +9 7
4  Turkmenistan 4 1 0 3 10 12 −2 3
5  Quần đảo Bắc Mariana 4 0 0 4 0 42 −42 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Syria 1–0 Đài Bắc Trung Hoa
Chi tiết
Khán giả: 97
Trọng tài: Dayirbek Abdildaev (Kyrgyzstan)
Quần đảo Bắc Mariana 0–7 Turkmenistan
Chi tiết
Sân vận động King Abdullah II, Amman
Khán giả: 14
Trọng tài: Mohamed Javiz (Maldives)

Turkmenistan 1–3 Jordan
Chi tiết
Sân vận động King Abdullah II, Amman
Khán giả: 372
Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran)
Quần đảo Bắc Mariana 0–10 Syria
Chi tiết
Sân vận động King Abdullah II, Amman
Khán giả: 34
Trọng tài: Abdullah Jamali (Kuwait)

Jordan 16–0 Quần đảo Bắc Mariana
Chi tiết
Sân vận động King Abdullah II, Amman
Khán giả: 143
Trọng tài: Baraa Aisha (Palestine)
Đài Bắc Trung Hoa 1–0 Turkmenistan
Chi tiết
Sân vận động King Abdullah II, Amman
Khán giả: 50
Trọng tài: Yahya Al-Mulla (UAE)

Đài Bắc Trung Hoa 9–0 Quần đảo Bắc Mariana
Chi tiết
Sân vận động King Abdullah II, Amman
Khán giả: 18
Trọng tài: Mohamed Javiz (Maldives)
Syria 1–2 Jordan
Chi tiết
Sân vận động King Abdullah II, Amman
Khán giả: 2,537
Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran)

Turkmenistan 1–4 Syria
Chi tiết
Sân vận động King Abdullah II, Amman
Khán giả: 56
Trọng tài: Yahya Al-Mulla (UAE)
Jordan 0–0 Đài Bắc Trung Hoa
Chi tiết
Sân vận động King Abdullah II, Amman
Khán giả: 875
Trọng tài: Dayirbek Abdildaev (Kyrgyzstan)

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Mông Cổ.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+8.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hàn Quốc 3 3 0 0 19 2 +17 9 Vòng chung kết
2  Mông Cổ (H) 3 1 1 1 7 8 −1 4
3  Malaysia 3 1 1 1 6 7 −1 4
4  Sri Lanka 3 0 0 3 0 15 −15 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Hàn Quốc 6–0 Sri Lanka
Chi tiết
Khán giả: 177
Trọng tài: Hiroki Kasahara (Nhật Bản)
Malaysia 1–1 Mông Cổ
Chi tiết
MFF Football Centre, Ulaanbaatar
Khán giả: 1,112
Trọng tài: Feras Taweel (Syria)

Sri Lanka 0–3 Malaysia
Chi tiết
MFF Football Centre, Ulaanbaatar
Khán giả: 41
Trọng tài: Adel Al-Naqbi (UAE)
Mông Cổ 0–7 Hàn Quốc
Chi tiết
MFF Football Centre, Ulaanbaatar
Khán giả: 1,284
Trọng tài: Casey Reibelt (Úc)

Hàn Quốc 6–2 Malaysia
Chi tiết
MFF Football Centre, Ulaanbaatar
Khán giả: 142
Trọng tài: Hasan Akrami (Iran)
Mông Cổ 6–0 Sri Lanka
Chi tiết
MFF Football Centre, Ulaanbaatar
Khán giả: 1,236
Trọng tài: Feras Taweel (Syria)

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Indonesia.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Indonesia (H) 3 3 0 0 12 3 +9 9 Vòng chung kết
2  Việt Nam 3 2 0 1 11 4 +7 6
3  Đông Timor 3 1 0 2 2 9 −7 3
4  Hồng Kông 3 0 0 3 3 12 −9 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Việt Nam 5–1 Hồng Kông
Chi tiết
Khán giả: 50
Trọng tài: Oh Hyeon-jeong (Hàn Quốc)
Indonesia 4–0 Đông Timor
Chi tiết
Sân vận động Gelora Bung Tomo, Surabaya
Khán giả: 2,207
Trọng tài: Jansen Foo (Singapore)

Đông Timor 0–4 Việt Nam
Chi tiết
Sân vận động Gelora Bung Tomo, Surabaya
Khán giả: 100
Trọng tài: Omar Al-Yaqoubi (Oman)
Hồng Kông 1–5 Indonesia
Chi tiết
Sân vận động Gelora Bung Tomo, Surabaya
Khán giả: 2,839
Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan)

Hồng Kông 1–2 Đông Timor
Chi tiết
Sân vận động Gelora Bung Tomo, Surabaya
Khán giả: 2,250
Trọng tài: Jansen Foo (Singapore)
Indonesia 3–2 Việt Nam
Chi tiết
Sân vận động Gelora Bung Tomo, Surabaya
Khán giả: 22,165
Trọng tài: Omar Al-Yaqoubi (Oman)

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Oman.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+4.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Oman (H) 3 2 0 1 4 1 +3 6[a] Vòng chung kết
2  Thái Lan 3 2 0 1 6 3 +3 6[a] Có thể tham dự vòng chung kết[b]
3  Philippines 3 1 0 2 3 6 −3 3[c]
4  Afghanistan 3 1 0 2 1 4 −3 3[c]
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Oman 3, Thái Lan 0.
  2. ^ 5 đội về nhì bảng có thành tích xuất sắc nhất ở tất cả các bảng đủ điều kiện tham dự vòng chung kết.
  3. ^ a b Điểm đối đầu: Philippines 3, Afghanistan 0.
Thái Lan 3–0 Afghanistan
Chi tiết
Khán giả: 150
Trọng tài: Faisal Al-Balawi (Ả Rập Xê Út)
Oman 3–0 Philippines
Chi tiết
Sultan Qaboos Sports Complex, Muscat
Khán giả: 1,300
Trọng tài: Nivon Robesh (Sri Lanka)

Afghanistan 1–0 Oman
Chi tiết
Sultan Qaboos Sports Complex, Muscat
Khán giả: 530
Trọng tài: Ngô Duy Lân (Việt Nam)
Philippines 2–3 Thái Lan
Chi tiết
Sultan Qaboos Sports Complex, Muscat
Khán giả: 297
Trọng tài: Zaid Thamer (Iraq)

Thái Lan 0–1 Oman
Chi tiết
Sultan Qaboos Sports Complex, Muscat
Khán giả: 1,920
Trọng tài: Nivon Robesh (Sri Lanka)
Philippines 1–0 Afghanistan
Chi tiết
Sultan Qaboos Sports Complex, Muscat
Khán giả: 187
Trọng tài: Chae Sang-hyeop (Hàn Quốc)

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu ban đầu được lên kế hoạch tổ chức tại Iraq, nhưng đã được chuyển sang một quốc gia khác do cuộc khủng hoảng chính trị Iraq 2021–2022.[9][13][14] Ngày 14 tháng 10, AFC công bố Kuwait là nước chủ nhà thay thế. Các trận đấu tại bảng này sẽ diễn ra từ ngày 14 đến 18 tháng 10 năm 2022.
  • Úc bất ngờ rút lui khỏi giải đấu với lý do an ninh,[8][15] nhưng đã được phép thi đấu trở lại sau khi Iraq mất quyền đăng cai.[10][16]
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Úc 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng chung kết
2  Iraq 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể tham dự vòng chung kết[a]
3  Ấn Độ 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Kuwait (H) 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 14 tháng 10 năm 2022. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Ghi chú:


Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Tajikistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Tajikistan (H) 3 2 1 0 6 1 +5 7 Vòng chung kết
2  Liban 3 2 0 1 7 5 +2 6
3  Singapore 3 0 2 1 2 7 −5 2
4  Campuchia 3 0 1 2 2 4 −2 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Tajikistan 0–0 Singapore
Chi tiết
Khán giả: 2,500
Trọng tài: Songkran Bunmeekiart (Thái Lan)
Campuchia 0–1 Liban
Chi tiết
Sân vận động Pamir, Dushanbe
Khán giả: 100
Trọng tài: Sinan Hussain (Maldives)

Singapore 1–1 Campuchia
Chi tiết
Sân vận động Pamir, Dushanbe
Khán giả: 120
Trọng tài: Bijan Heidari (Iran)
Liban 0–4 Tajikistan
Chi tiết
Sân vận động Pamir, Dushanbe
Khán giả: 4,300
Trọng tài: Choi Hyun-jae (Hàn Quốc)

Tajikistan 2–1 Campuchia
Chi tiết
Sân vận động Pamir, Dushanbe
Khán giả: 5,000
Trọng tài: Songkran Bunmeekiart (Thái Lan)
Liban 6–1 Singapore
Chi tiết
Pamir Stadium, Dushanbe
Khán giả: 90
Trọng tài: Qasim Matar Al Hatmi (Oman)

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Kyrgyzstan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+6.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iran 3 3 0 0 11 0 +11 9 Vòng chung kết
2  Kyrgyzstan (H) 3 2 0 1 8 1 +7 6
3  UAE 3 1 0 2 5 4 +1 3
4  Brunei 3 0 0 3 0 19 −19 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
UAE 5–0 Brunei
Chi tiết
Khán giả: 15
Trọng tài: Ahmad Alaeddine (Liban)
Iran 1–0 Kyrgyzstan
Chi tiết
Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek
Khán giả: 2,690
Trọng tài: Mongkolchai Pechsri (Thái Lan)

Brunei 0–8 Iran
Chi tiết
Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek
Khán giả: 0
Trọng tài: Ammar Ashkanani (Kuwait)
Kyrgyzstan 2–0 UAE
Chi tiết
Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek
Khán giả: 1,562

UAE 0–2 Iran
Chi tiết
Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek
Khán giả: 12
Trọng tài: Sadullo Gulmurodi (Tajikistan)
Kyrgyzstan 6–0 Brunei
Chi tiết
Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek
Khán giả: 1,172
Trọng tài: Mongkolchai Pechsri (Thái Lan)

Xếp hạng các đội xếp thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Do các bảng có số lượng đội khác nhau, kết quả đối đầu với các đội đứng thứ năm trong các bảng năm đội sẽ không được xét để xếp hạng ở bảng này.

Sau khi bảng H còn lại ba đội do Úc rút lui, kết quả đối với các đội đứng thứ tư có thể không được xem xét cho bảng xếp hạng này. Tuy nhiên, Úc đã được trở lại thi đấu vào ngày 14 tháng 9, do đó cho phép tính kết quả đối với các đội đứng thứ tư.[10]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 F  Việt Nam (Q) 3 2 0 1 11 4 +7 6 Cúp bóng đá U-20 châu Á 2023
2 J  Kyrgyzstan (Q) 3 2 0 1 8 1 +7 6
3 A  Trung Quốc (Q) 3 2 0 1 8 2 +6 6
4 D  Syria (Q) 3 2 0 1 6 3 +3 6[a]
5 G  Thái Lan 3 2 0 1 6 3 +3 6[a]
6 I  Liban (E) 3 2 0 1 7 5 +2 6
7 B  Bahrain (E) 3 1 1 1 2 3 −1 4
8 C  Yemen (E) 3 1 1 1 4 4 0 4
9 E  Mông Cổ (E) 3 1 1 1 7 8 −1 4
10 H Nhì bảng H 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 18 tháng 9 năm 2022. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Tỷ số; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm
(E) Bị loại; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm kỷ luật: Syria –8, Thái Lan –10

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đang có 297 bàn thắng ghi được trong 70 trận đấu, trung bình 4.24 bàn thắng mỗi trận đấu (tính đến ngày 18 tháng 9 năm 2022).

9 bàn thắng

6 bàn thắng

5 bàn thắng

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Các đội tuyển đã vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tư cách vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Số lần tham dự trước đây Liên tiếp tham dự Thành tích tốt nhất giải đấu1
 Uzbekistan Chủ nhà 15 tháng 1 năm 2021 7 lần Thứ 8 Á quân (2008)
 Ả Rập Xê Út Nhất Bảng A 18 tháng 9 năm 2022 14 lần Thứ 15 Vô địch (1986, 1992, 2018)
 Qatar Nhất Bảng B 18 tháng 9 năm 2022 14 lần Thứ 15 Vô địch (2014)
 Nhật Bản Nhất Bảng C 18 tháng 9 năm 2022 37 lần Thứ 38 Vô địch (2016)
 Jordan Nhất Bảng D 18 tháng 9 năm 2022 7 lần Thứ 8 Hạng tư (2006)
 Hàn Quốc Nhất Bảng E 18 tháng 9 năm 2022 37 lần Thứ 38 Vô địch (1959, 1960, 1963, 1978, 1980, 1982, 1990, 1992, 1996, 1998, 2002, 2004, 2012)
 Indonesia Nhất Bảng F 18 tháng 9 năm 2022 7 lần Thứ 8 Vô địch (1961)
 Oman Nhất Bảng G 18 tháng 9 năm 2022 2 lần Thứ 3 Vòng bảng (2000, 2014)
TBD Nhất Bảng H 18 tháng 10 năm 2022
 Tajikistan Nhất Bảng I 18 tháng 9 năm 2022 4 lần Thứ 5 Tứ kết (2016, 2018)
 Iran Nhất Bảng J 18 tháng 9 năm 2022 20 lần Thứ 21 Vô địch (1973, 1974, 1975, 1976)
 Việt Nam 1 trong 5 Nhì bảng tốt nhất 18 tháng 9 năm 2022 8 lần2 Thứ 92 Bán kết (2016)
 Kyrgyzstan 1 trong 5 Nhì bảng tốt nhất 18 tháng 9 năm 2022 1 lần Thứ 2 Vòng bảng (2006)
 Trung Quốc 1 trong 5 Nhì bảng tốt nhất 18 tháng 9 năm 2022 18 lần Thứ 19 Vô địch (1985)
 Syria 1 trong 5 Nhì bảng tốt nhất 18 tháng 9 năm 2022 10 lần Thứ 11 Vô địch (1994)
TBD 1 trong 5 Nhì bảng tốt nhất 18 tháng 10 năm 2022
  • 1 Các đội được in đậm là đương kim vô địch. Chữ nghiêng là đội chủ nhà trong năm
  • 2 Không bao gồm 11 lần tham dự vòng chung kết với tư cách Việt Nam Cộng hòa.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “AFC Competitions Calendar 2022”. AFC. 24 tháng 2 năm 2021.
  2. ^ “AFC Competitions Committee recommends changes to youth competitions”. AFC. 26 tháng 11 năm 2018.
  3. ^ “AFC rebrands age group championships to AFC Asian Cups”. AFC. 2 tháng 10 năm 2020.
  4. ^ “AFC Executive Committee unveils dynamic enhancements to the AFC Club Competitions”. Asian Football Confederation. 25 tháng 2 năm 2022.
  5. ^ a b “AFC U17, U20 Asian Cup Qualifiers and AFC Futsal Asian Cup Kuwait 2022 draw ceremonies set for May”. AFC. 13 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2022.
  6. ^ “FIFA suspends All India Football Federation”. FIFA. 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
  7. ^ “FIFA lifts suspension of All India Football Federation”. www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2022.
  8. ^ a b “Australia pulls out of Asian U-20s qualifiers in Iraq on safety grounds”. Channel News Asia. 26 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2022.
  9. ^ a b Salem, Amr (1 tháng 9 năm 2022). “AFC moves Asian Youth Qualifiers from Basra to another country”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2022.
  10. ^ a b c “Australia reinstated for AFC U-20 Asian Cup 2023™ Qualifiers”. Football Australia (bằng tiếng Anh). 14 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2022.
  11. ^ “FIFA suspends Chad and Pakistan football associations”. FIFA. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.
  12. ^ a b “AFC U20 Asian Cup 2023 Competition Regulations” (PDF). AFC.
  13. ^ “Young talents ready for AFC U20 Asian Cup Uzbekistan 2023 Qualifiers”. the-afc.com. 5 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2022.
  14. ^ “AFC không tổ chức vòng loại U20 Châu Á 2023 ở Iraq vào phút chót | Tin tức mới nhất 24h - Đọc Báo Lao Động online - Laodong.vn”. laodong.vn. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2022.
  15. ^ “Nóng: Úc bất ngờ rút lui khỏi vòng loại giải U.20 châu Á”. Báo Thanh Niên. 26 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2022.
  16. ^ “Nóng: AFC bất ngờ cho U.20 Úc trở lại thi đấu vòng loại U.20 châu Á”. Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]