Vùng của Kyrgyzstan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Các vùng và shaar của Kyrgyzstan
Регионы и независимые города Кыргызстана (tiếng Nga)
OshBishkekBản đồ các vùng của Kyrgyzstan.
Thông tin về hình này
Thể loại Nhà nước đơn nhất
Vị trí Cộng hoà Kyrgyzstan
Số lượng còn tồn tại 7 vùng
2 thành phố độc lập
Dân số (Các vùng): 247.200 (Talas) – 1.228.400 (Osh)
(Thành phố): 270.300 (Osh) - 937.400 (Bishkek)
Diện tích (Các vùng): 11.000 km² (Talas) - 45.000 km² (Naryn)
(Thành phố): 170 km² (Bishkek) - 180 km² (Osh)
Hình thức chính phủ Chính quyền vùng, chính quyền quốc gia
Phân cấp hành chính Raion

Kyrgyzstan được chia thành bảy vùng [1] (số ít: област - oblast, số nhiều: областтар - oblasttar). Thủ đô Bishkek là một thành phố độc lập (shaar), song cũng là thủ phủ của vùng Chuy. Osh cũng có vị thế shaar.

No. Tên Tiếng Kyrgyz Tiếng Nga ISO Thủ phủ Diện tích (km²) Dân số (1999) Dân số (2009) Dân số (2015)[2]
1 Thành phố Bishkek Бишкек шаар
Bişkek şaar
Город Бишкек
Gorod Bishkek
KG-GB Bishkek 170 787.700 865.100 937.400
2 Vùng Batken Баткен областы
Batken oblastı
Баткенская область
Batkenskaya oblast′
KG-B Batken 17.048 380.200 380.300 480.700
3 Vùng Chuy Чүй областы
Çüy oblastı
Чуйская область
Chuyskaya oblast′
KG-C Bishkek 19.895 772.200 790.500 870.300
4 Vùng Jalal-Abad Жалалабат областы
Jalalabat oblastı
Джалал-Абадская область
Dzhalal-Abadskaya oblast′
KG-J Jalal-Abad 32.418 869.500 938.600 1.122.400
5 Vùng Naryn Нарын областы
Narın oblastı
Нарынская область
Narynskaya oblast′
KG-N Naryn 44.160 248.700 245.300 264.900
6 Osh Ош областы
Oş oblastı
Ошская область
Oshskaya oblast′
KG-O Osh 28.934 940.600 1.000.000 1.228.400
7 Vùng Talas Талас областы
Talas oblastı
Таласская область
Talasskaya oblast′
KG-T Talas 13.406 200.300 219.600 247.200
8 Vùng Issyk Kul Ысык-Көл областы
Isık-Köl oblastı
Иссык-Кульская область
Issyk-Kulskaya oblast′
KG-Y Karakol 43.735 415.500 425.100 463.900
9 Thành phố Osh Ош шаар
Oş şaar
Город Ош
Gorod Osh
KG-GO Osh 183 236.000 243.200 270.300

Mỗi vùng được chia tiếp thành các huyện (raion), do các quan chức được chính phủ bổ nhiệm cai quản. Các cộng đồng nông thôn (aiyl okmotus) gồm đến hai mươi khu dân cư nhỏ, có chủ tịch và hội đồng dân cử.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Embassy of the Kyrgyz Republic to the Kingdom of Saudi Arabia”. Truy cập 15 tháng 11 năm 2017. 
  2. ^ “GoeHive - Kyrgyzstan population”. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.