Xesi nitrat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Xesi nitrat[1]
Cesium nitrate.JPG
Nhận dạng
Số CAS7789-18-6
PubChem62674
Số RTECSFL0700000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCsNO3
Khối lượng mol194.91 g/mol
Bề ngoàichất rắn màu trắng
Khối lượng riêng3.685 g/cm3
Điểm nóng chảy 414 °C (687 K; 777 °F)
Điểm sôiphân hủy
Độ hòa tan trong nước9.16 g/100 ml (0 °C)
196.8 g/100 ml (100 °C)
Độ hòa tan trong acetonetan
Độ hòa tan trong ethanoltan ít
Các nguy hiểm
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
LD502390 mg/kg (đường miệng, chuột)[2]
Các hợp chất liên quan
Anion khácXesi nitrit
Cation khácLiti nitrat
Natri nitrat
Kali nitrat
Rubidium nitrat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Xesi nitrat là một hợp chất với công thức hóa học CsNO3. Đây là một nitrat kim loại kiềm, được sử dụng trong các chế phẩm pháo hoa, làm chất màu và chất oxy hóa, ví dụ. trong các pháo sáng. Phát xạ xesi chủ yếu do hai vạch quang phổ  852.113 nm và 894.347 nm.

Xesi nitrat được sử dụng trong quang phổ hồng ngoại, trong tia X-phốt pho và trong các máy đếm sương mù.[3] Nó cũng được sử dụng trong sản xuất thấu kính và ống kính quang học.

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Cũng như các nitrat kim loại kiềm khác, xêsi nitrat phân hủy khi nung nóng nhẹ tạo ra xesi nitrit:

2CsNO3 → 2CsNO2 + O2

Ở nhiệt độ cao hơn nữa, xêsi nitrat phân hủy thành oxit:

  • Khi trộn các dung dịch đặc của xêsi nitrat và axit nitric, các solvat được hình thành (n = 1 ÷ 2):
  • Xêsi nitrat tham gia phản ứng khử với nguyên tử hydro:

Cesi cũng tạo thành hai nitrit axit bất thường, có thể được mô tả như là CsNO3·HNO3 and CsNO3·2HNO3 (nhiệt độ nóng chảy 100 °C và 36–38 °C).

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Xêsi nitrat được điều chế thông qua phản ứng của axit nitric trên xêzi kim loại, oxit, hydroxit hoặc cacbonat:

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Xêsi nitrat được sử dụng rộng rãi trong các pháo hoa quân sự[4], trong pháo sáng[5] và tia hồng ngoại[6]. Sử dụng trong quá trình theo dõi sương mù được dựa trên tính ion hóa dễ dàng của nguyên tố này. Các ion xesi hình thành trong ngọn lửa trong quá trình đốt cháy các thành phần hoạt hoá pháo hoa hoạt động như các hạt nhân ngưng tụ và do đó làm tăng lượng chất aerosol, điều quan trọng đối với sự hấp thụ bức xạ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:RubberBible62nd.
  2. ^ http://chem.sis.nlm.nih.gov/chemidplus/rn/7789-18-6
  3. ^ Bản mẫu:Merck13th.
  4. ^ E.-C. Koch: Special Materials in Pyrotechnics, Part II: Application of Caesium and Rubidium Compounds in Pyrotechnics. In: J. Pyrotech., 2002, 15, S. 9–24 (Abstract).
  5. ^ C. W. Lohkamp: USP 3 733 223, The United States as represented by the Secretary of the Navy, USA, (1973)
  6. ^ M. Weber DE 32 38 444, Pyrotechnische Fabrik F. Feistel GmbH & Co. KG, Göllheim, Germany, (1982)

Sách tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]