Linh dương sừng cao
| Impala | |
|---|---|
Con đực trẻ ở Serengeti, Tanzania |
|
Con cái ở vườn quốc gia Mikumi, Tanzania |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Artiodactyla |
| Họ (familia) | Bovidae |
| Phân họ (subfamilia) | Aepycerotinae Gray, 1872 |
| Chi (genus) | Aepyceros Sundevall, 1847 |
| Loài (species) | A. melampus |
| Danh pháp hai phần | |
| Aepyceros melampus (Lichtenstein, 1812) |
|
Phân bố của linh dương sừng cao
Đỏ =A. m. melampus Xanh = A. m. petersi |
|
| Subspecies | |
|
|
Linh dương sừng cao, impala (Aepyceros melampus tiếng Hy Lạp αιπος, aipos "cao" κερος, ceros "sừng" + melas "black" pous "chân") là một loài linh dương châu Phi. Tên gọi impala có nguồn gốc từ tiếng Zulu nghĩa là "linh dương gazen". Chúng được tìm thấy ở thảo nguyên và thảo nguyên cây bụi ở Kenya, Tanzania, Swaziland, Mozambique, bắc Namibia, Botswana, Zambia, Zimbabwe, nam Angola, đông bắc Nam Phi và Uganda. Linh dương sừng cao có thể tập hợp thành đàn lên đến 2 triệu con ở châu Phi.[2]
Mục lục |
Miêu tả [sửa]
Linh dương sừng cao dị hình giới tính[3]. Chúng cao 75 và 95 cm (30 và 37 in). Khối lượng trung bình con đực là là 40 đến 75 kg (88 170 lb), trong khi con cái nặng khoảng 30 đến 50 kg (66 đến 110 lb). Bộ lông ngắn và bóng, bình thường màu nâu đỏ (vì vậy tên Afrikaans rooibok, không nên nhầm lẫn với rhebok có sườn nhẹ hơn và dưới bụng trắng với dấu chữ "M" ở phía sau[4].
Chỉ có những con đực có các sừng hình đàn lia, có thể lên tới 45–92 cm (18–36 in) chiều dài. Con cá không có sừng[4]. Nó có sọc màu đen và trắng đặc biệt chạy xuống mông và đuôi[3]. Linh dương sừng cao đen, được tìm thấy ở những nơi rất ít ở châu Phi, là một loại cực kỳ hiếm. Một gen lặn làm chúng có màu đen ở loài động vật này[5]. Linh dương sừng cao có tuyến mùi hương được nằm dưới lớp lông ở các bàn sau và tuyến bã nhờn trên đầu[6].
Hình ảnh [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ IUCN SSC Antelope Specialist Group (2008). Aepyceros melampus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 18 January 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern
- ^ http://www.iucnredlist.org/apps/redlist/details/full/550/0
- ^ a b Lundrigan, Barbara. “Sproull, Karen”. University of Michigan Museum of Zoology. Animal Diversity Web. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012.
- ^ a b Huffman, Brent. “Impala”. Ultimate Ungulate. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012.
- ^ Carnaby, Trevor (2006). Beat about the bush : mammals. Johannesburg: Jacana. tr. 39. ISBN 978-1-77009-240-2.
- ^ Armstrong, project editor, Marian (2007). Wildlife and plants. (ấn bản 3). New York: Marshall Cavendish. tr. 538-9. ISBN 978-0-7614-7693-1.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Linh dương sừng cao |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Linh dương sừng cao. |