Natri molipđat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri molipđat
272px
Sodium-molybdate-dihydrate-xtal-3D-vdW-labelled.png
Danh pháp IUPAC Natri molipđat
Nhận dạng
Số CAS 7631-95-0
PubChem 4384450
Số EINECS 231-551-7
Số RTECS QA5075000
Thuộc tính
Công thức phân tử Na2MoO4
Phân tử gam 205.92 g/mol (khan)
241.95 g/mol (ngậm 2 nước)
Bề ngoài bột trắng
Tỷ trọng 3.78 g/cm3, rắn
Điểm nóng chảy 687 °C
Độ hòa tan trong nước 84 g/100 ml (100 °C)
Chiết suất (nD) 1.714
Các nguy hiểm
MSDS External MSDS
Chỉ mục EU không có trong danh sách
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Điểm bắt lửa không cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri cromat
Natri volframat
Cation khác Amoni molipđat

Natri molipđat, Na2MoO4, là nguồn cung cấp molypden.[1] Nó thường gặp dưới dạng hiđrat hoá, Na2MoO4·2H2O.

Anion molipđat(VI) có dạng tứ diện. Hai cation natri liên kết với mỗi một anion.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Natri molipđat được tổng hợp trước tiên bằng phương pháp hiđrat hoá.[3] Một cách khác thuận tiện hơn được tiến hành bằng cách hoà tan MoO3 vào natri hiđroxit ở 50–70 °C và làm kết tinh sản phẩm thu được.[2] Muối khan được tạo thành khi nung nóng lên nhiệt độ 100 °C.

MoO3 + 2 NaOH → Na2MoO4·2H2O

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành công nghiệp nông nghiệp sử dụng 1 triệu pound mỗi năm để làm phân bón. Đặc biệt, việc sử dụng nó đang được đề xuất cho việc xử lý ở bông cải xanhsúp lơ ở các cánh đồng thiếu molybbđen.[4][5] tuy nhiên, sự chăm bón phải được giới hạn vì một lượng nhỏ khoảng 0,3 ppm natri molipđat có thể gây ra hiện tượng thiếu hụt đồng ở động vật, đặc biệt là gia súc.[2]

Nó được dùng trong công nghiệp cho mục đích ức chế ăn mòn, vì nó là chất ức chế anot không oxi hoá.[2] Sự thêm vào natri molipđat làm giảm đáng kể nhu cầu nitrit của chất lưu bị ức chế với nitrit-amin, và cải thiện khả năng bảo vệ ăn mòn của dung dịch muối cacboxylat.[6]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Khi phản ứng với natri bohiđrua, molypđen bị khử xuống các oxit hoá trị thấp hơn:[7]

Na2MoO4 + NaBH4 + 2 H2O → NaBO2 + MoO2 + 2 NaOH+ 3 H2

Natri molipđat phản ứng với các axit của đithiophotphat:[2]

Na2MoO4 + (RO)2PS2H (R = Me, Et) → [MoO2(S2P(OR)2)2]

trong đó phản ứng tiếp tạo ra [MoO3(S2P(OR)2)4].

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Natri molipđat kỵ với kim loại kiềm, hầu hết các kim loại thông thường và các chất oxi hoá. Nó sẽ phát nổ khi tiếp xúc magie nóng chảy. Nó sẽ phản ứng mãnh liệt với các liên halogen (interhalogen) (ví dụ như brom pentaflorua, clo triflorua). Phản ứng của nó với natri, kali hay liti nóng đều phát sáng.[8]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Enzym chứa molypđen như là một đồng cấu tử:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1984), Chemistry of the Elements, Oxford: Pergamon, ISBN 0-08-022057-6 
  2. ^ a ă â b c Braithwaite, E.R.; Haber, J. Molybdenum: An outline of its Chemistry and Uses. 1994. Elsevier Science B.V. Amsterdam, The Netherlands.
  3. ^ Spitsyn, Vikt. I.; Kuleshov, I. M. Zhurnal Obshchei Khimii 1951. 21. 1701-15.
  4. ^ Plant, W. (1950). “Use of Lime and Sodium Molybdate for the Control of ‘Whiptail’ in Broccoli”. Nature 165 (4196): 533. doi:10.1038/165533b0. 
  5. ^ Davies, E. B. (1945). “A Case of Molybdenum Deficiency in New Zealand”. Nature 156 (3961): 392. doi:10.1038/156392b0. 
  6. ^ Vukasovich, Mark S. Lubrication Engineering 1980. 36(12). 708-12.
  7. ^ Chi Fo Tsang and Arumugam Manthiram. Journal of Materials Chemistry 1997. 7(6). 1003–1006.
  8. ^ http://www.mallbaker.com/americas/msds/english/s4394_msds_us_default.pdf

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]