Natri pemanganat
| Natri pemanganat | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Natri manganat(VII) |
| Tên khác | Natri pemanganat |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| Số RTECS | SD6650000 |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/Mn.Na.4O/q;+1;;;;-1/rMnO4.Na/c2-1(3,4)5;/q-1;+1 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | NaMnO4 |
| Phân tử gam | 141.9254 g/mol 159.94 g/mol (ngậm 1 nước) |
| Bề ngoài | dạng rắn màu đỏ |
| Tỷ trọng | 1.972 g/cm3 (ngậm 1 nước) |
| Điểm nóng chảy |
36 °C |
| Điểm sôi |
100 °C |
| Độ hòa tan trong nước | 900 g/L |
| Các nguy hiểm | |
| Nguy hiểm chính | chất oxi hoá |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Natri pemanganat là hợp chất vô cơ có công thức NaMnO4. Nó có liên quan chặt chẽ đến kali pemanganat (thuốc tím), nhưng ít dùng hơn do nó quá đắt, hút ẩm và có nhiệt độ nóng chảy thấp. Tuy nhiên, nhờ có độ tan gấp 15 lần KMnO4, natri pemanganat có ứng dụng nhiều khi cần dung dịch MnO4- có nồng độ cao.
Điều chế và đặc tính [sửa]
Natri pemanganat không thể điều chế như KMnO4 vì muối manganat trung gian là Na2MnO4 không tồn tại. Vì vậy quá trình điều chế gián tiếp thông qua KMnO4 được áp dụng.[1]
Natri pemanganat có tính chất tương tự KMnO4. Nó tan tốt trong nước tạo dung dịch có màu tím, khi làm bay hơi sẽ thu được tinh thể màu tím đen lấp lánh NaMnO4·H2O. Muối của kali không tạo kết tinh ngậm nước. Do tính hút ẩm tự nhiên, natri pemanganat kém hữu ích trong hoá phân tích hơn so với muối kali.
Nó có thể được điều chế bằng phản ứng giữa mangan đioxit với natri hypoclorit:
- 2MnO2 + 3NaClO + 2NaOH → 2NaMnO4 + 3NaCl + H2O
Ứng dụng [sửa]
Vì khả năng tan tốt, dung dịch natri pemanganat được dùng như chất khắc ăn mòn trong mạch in.[1]
Chú thích [sửa]
- ^ a b Arno H. Reidies "Manganese Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2002, Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a16_123
|
|||||