Redunca redunca
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|
Đây là một bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 2 2013) |
| Redunca redunca | |
|---|---|
Con đực, Serengeti, Tanzania |
|
Con cái, Serengeti, Tanzania |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Artiodactyla |
| Họ (familia) | Bovidae |
| Chi (genus) | Redunca |
| Loài (species) | R. redunca |
| Danh pháp hai phần | |
| Redunca redunca (Pallas, 1767)[2] |
|
Redunca redunca là một loài động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Pallas miêu tả năm 1767.[2] Đây là loài bản địa trung bộ châu Phi, phần lớn sinh sống ở đồng cỏ gần nước. Nó có bộ lông vàng đến nâu xám. Phía dưới màu trắng, có vài dải tối ở phía trước mỗi chân trước, một vòng khuyên long quanh mắt và dọc theo môi, hàm dưới và họng trên.[3] Con đực có cổ dày và một cặp sừng ngắn và chắc vươn về phía sau từ trán. Sừng dài khoảng 25–35 cm (9,8–14 in). Con đực cân nặng 43–65 kg (95–140 lb), còn con cái cân nặng 35–45 kg (77–99 lb). Tuổi thọ có thể 10 năm.[3]
Taxonomy[sửa]
Tham khảo[sửa]
- ^ IUCN SSC Antelope Specialist Group (2008). Redunca redunca. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 18 January 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern
- ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). “Redunca redunca”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ a b Huffman, Brent. “Redunca redunca (Bohor reedbuck)” (bằng English).