Seydou Keita
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Seydou Keita | ||
| Ngày sinh | 16 tháng 1, 1980 | ||
| Nơi sinh | Bamako, Mali | ||
| Chiều cao | 1,83 m (6 ft 0 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Barcelona | ||
| Số áo | 15 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1995–1997 | Centre Salif Keita | ||
| 1997–1999 | Marseille | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 1999–2000 | Marseille | 6 | (0) |
| 2000–2002 | Lorient | 58 | (1) |
| 2002–2007 | Lens | 156 | (19) |
| 2007–2008 | Sevilla | 31 | (4) |
| 2008– | Barcelona | 75 | (11) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 2000– | Mali | 55 | (16) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 8 tháng 1 năm 2011. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Seydou Keita (sinh ngày 16 tháng 1 năm 1980 ở Bamako) là một cầu thủ bóng đá người Mali hiện đang chơi cho FC Barcelona. Anh có biệt danh "Seydoubilen" hay "Seydou đỏ", Keita là cháu của Salif Keita.
Mục lục |
Sự nghiệp [sửa]
Olympique Marseille [sửa]
Keita có lần ra sân đầu tiên cho Olympique Marseille vào tháng 9 năm 1999, nhưng không lâu sau anh đã chuyển tới FC Lorient.
Lorient [sửa]
Lorient chính là nơi đã khiến Keita được nhiều đội bóng nhòm ngó hơn, anh ghi 1 bàn trong 58 trận ra sân ở vị trí tiền vệ lùi.
RC Lens [sửa]
Sau hai năm chơi cho Lorient, Keita chuyển về RC Lens, nhanh chóng được trao băng đội trưởng. Anh bắt đầu ghi nhiều bàn hơn khi ghi 19 bàn trong 156 trận ra sân trong 4 mùa giải.
Sevilla [sửa]
Vào ngày 11 tháng 7 năm 2007, Lens bán đội trưởng của họ cho FC Sevilla. Đó là một mùa giải rất thành công cho Keita khi anh ghi 4 bàn trong 31 lần ra sân ở La Liga, và được nhòm ngó bởi một loại các đội bóng hàng đầu châu Âu. Một trong 4 bàn anh ghi được là vào lưới Real Madrid. Đó chính là lí do anh thu hút được sự chú ý của một loạt các đội bóng hàng đầu, trong đó có Barcelona.Vào ngày 27 tháng 11 năm 2007, Keita ghi bàn đầu tiên ở cúp C1 vào lưới Arsenal.
Barcelona [sửa]
Vào ngày 26 tháng 5 năm 2008, Keita kí hợp đồng với đội bóng xứ Catalan với mức giá khoảng 14 triệu euro. Anh trở thành cầu thủ Mali đầu tiên của Barca và có mức phí phá bỏ hợp đồng là 90 triệu euro. Keita có trận ra mắt ở vòng loại cúp C1 gặp Wisła Kraków vào ngày 13 tháng 8 năm 2008. Anh có trận ra mắt ở giải quốc nội vào ngày 31 tháng 8 năm 2008 gặp CD Numancia. Keita ghi bàn đầu tiên cho Barca vào ngày 16 tháng 11 năm 2008 ở La Liga gặp Recreativo de Huelva, ghi bàn thứ 2 trong chiến thắng 2-0. Anh đã được vào sân ở phút 72 để thay Thierry Henry trong trận chung kết cúp C1 gặp Manchester United.
Dalian Aerbin [sửa]
Keita buộc phải rời Barcelona vì thuế ở Tây Ban Nha
Thi đấu quốc tế [sửa]
Trên cấp độ quốc tế, Keita đã chơi nhiều trận cho đội tuyển bóng đá quốc gia Mali. Anh được đánh giá là một trong những tiền vệ xuất sắc nhất châu Phi với kĩ năng chuyền bóng, kiểm soát bóng và sút sa.
Thống kê sự nghiệp [sửa]
tính đến ngày 27 tháng 1 năm 2011[1][2]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải | Cúp[3] | châu Âu[4] | Tổng cộng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Marseille | 1999–00 | 6 | 0 | 3 | 1 | 9 | 1 | ||
| Tổng cộng | 6 | 0 | 3 | 1 | 9 | 1 | |||
| Lorient | 2000–01 | 37 | 1 | 37 | 1 | ||||
| 2001–02 | 21 | 0 | 2 | 1 | 23 | 1 | |||
| Tổng cộng | 58 | 1 | 2 | 1 | 60 | 2 | |||
| Lens | 2002–03 | 28 | 2 | 7 | 0 | 35 | 0 | ||
| 2003–04 | 22 | 0 | 6 | 0 | 28 | 0 | |||
| 2004–05 | 34 | 3 | 34 | 3 | |||||
| 2005–06 | 35 | 3 | 6 | 0 | 41 | 3 | |||
| 2006–07 | 37 | 11 | 10 | 0 | 47 | 11 | |||
| Tổng cộng | 156 | 19 | 29 | 0 | 185 | 19 | |||
| Sevilla | 2007–08 | 31 | 4 | 7 | 2 | 38 | 6 | ||
| Tổng cộng | 31 | 4 | 7 | 2 | 38 | 6 | |||
| Barcelona | 2008–09 | 29 | 4 | 5 | 0 | 12 | 2 | 46 | 6 |
| 2009–10 | 29 | 6 | 3 | 0 | 12 | 0 | 44 | 6 | |
| 2010–11 | 17 | 1 | 9 | 2 | 3 | 0 | 29 | 3 | |
| Tổng cộng | 75 | 11 | 17 | 2 | 27 | 2 | 119 | 15 | |
| Tổng sự nghiệp | 326 | 34 | 19 | 3 | 66 | 5 | 411 | 42 | |
Danh hiệu [sửa]
Lorient [sửa]
- Cúp bóng đá Pháp: (1) 2002
Sevilla [sửa]
- Siêu cúp Tây Ban Nha: (1) 2007
Barcelona [sửa]
- La Liga: (1) 2008–09, 2009–10
- Cúp Nhà vua Tây Ban Nha: (1) 2008–09
- Siêu cúp Tây Ban Nha: (1) 2009, 2010
- UEFA Champions League: (1) 2008–09
- Siêu cúp châu Âu: (1) 2009
- Giải vô địch các câu lạc bộ: (1) 2009
Quốc tế [sửa]
- Giải vô địch U20 thế giới về thứ 3: 1999
- Giải vô địch U20 thế giới Quả bóng vàng
Chú thích [sửa]
- ^ Soccernet player statistics
- ^ Yahoo profile (tiếng Pháp)
- ^ bao gồm Siêu cúp Tây Ban Nha
- ^ gồm cả UEFA Champions League và UEFA Cup
Xem thêm [sửa]
- (tiếng Pháp) Profile and Pictures of Seydou Keita on Sitercl.com
- (tiếng Pháp) The other players of RC Lens
- (tiếng Pháp) Yahoo Sports bio
- (tiếng Tây Ban Nha) Seydou Keita Blog
- (tiếng Anh) Profile Fifa.com
|
|||||