Tam quốc diễn nghĩa (phim truyền hình, 1994)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
三国演义
(Tam quốc diễn nghĩa)
Thể loại Phim lịch sử
Sáng lập Dựa theo tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung
Đạo diễn Tổng đạo diễn: Vương Phù Lâm
Đạo diễn từng phần: Trần Hảo Phóng, Thái Hiểu Tình, Trương Trung Nhất, Tôn Quang Minh, Trương Thiệu Lâm
Hòa âm, phối khí Cốc Kiến Phân
Nhạc dạo Nước Trường Giang chảy về đông
Quốc gia Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Ngôn ngữ tiếng Phổ thông
Số tập 84
Sản xuất
Nhà sản xuất Tổng chủ nhiệm: Nhâm Đại Huệ
Chủ nhiệm từng phần: Vưu Thế Vân, Trương Quang Tiền, Đan Vũ Sinh, Hác Hằng Dân, Trương Kỉ Trung, Đan Vũ Sinh
Địa điểm Trung Quốc
Thời lượng 44 phút/tập
Trình chiếu
Kênh trình chiếu CCTV (1994)

Tam quốc diễn nghĩa (giản thể: 三国演义; bính âm: Sān Guó Yǎn Yì ) là một bộ phim truyền hình của Đài Truyền hình Trung ương Trung Quốc phát sóng lần đầu năm 1994. Đây là chuyển thể truyền hình từ tiểu thuyết cùng tên của nhà văn La Quán Trung, tác phẩm kinh điển được coi là một trong Tứ đại danh tác của Trung Quốc. Lấy bối cảnh lịch sử Trung Quốc thời Tam Quốc, 84 tập phim Tam quốc diễn nghĩa đã mô tả lại số phận của những nhân vật lịch sử nổi tiếng như Tào Tháo, Lưu Bị, Gia Cát Lượng cùng các trận đánh khốc liệt có quy mô lớn như Trận Xích Bích, Trận Hào Đình. Ở thời điểm năm 1994, đây là bộ phim truyền hình có kinh phí đầu tư lớn nhất Trung Quốc với dàn diễn viên lên tới 1000 người chưa kể hàng vạn diễn viên phụ thuộc lực lượng Giải phóng quân Trung Quốc. Sau 4 năm thực hiện, Tam quốc diễn nghĩa đã phát sóng và được đông đảo công chúng Trung Quốc và các nước châu Á yêu thích.

Kết cấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tam quốc diễn nghĩa được chia làm 5 phần ứng với 5 giai đoạn khác nhau của lịch sử thời Tam Quốc:

Tên các tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phần 1[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. Đào viên tam kết nghĩa (Tiệc vườn đào ba anh hùng kết nghĩa)
  • 2. Thập thường thị loạn chính (Mười hoạn quan loạn chính)
  • 3. Đổng Trác bá kinh sư (Đổng Trác chiếm kinh sư)
  • 4. Mạnh Đức hiến đao (Mạnh Đức dâng dao)
  • 5. Tam anh chiến Lã Bố (Ba anh hùng đánh Lã Bố)
  • 6. Liên hoàn kế (Kế liên hoàn)
  • 7. Phượng Nghi đình (Đình Phượng Nghi)
  • 8. Tam nhượng Từ Châu (Ba lần nhường Từ Châu)
  • 9. Tôn Sách lập nghiệp
  • 10. Viên môn xạ kích (Cửa nha môn bắn kích)
  • 11. Uyển Thành chi chiến (Trận Uyển Thành)
  • 12. Bạch Môn lâu (thượng) (Lầu Bạch Môn - phần đầu)
  • 13. Bạch Môn lâu (hạ) (Lầu Bạch Môn - phần sau)
  • 14. Chử tửu luận anh hùng (Uống rượu luận anh hùng)
  • 15. Viên Tào khởi binh
  • 16. Quan Vũ ước tam sự (Quan Vũ giao ước ba việc)
  • 17. Quải ấn phong kim (Treo ấn gói vàng)
  • 18. Thiên lý tẩu đơn kỵ (Một ngựa vượt nghìn dặm)
  • 19. Cổ Thành tương hội (Đoàn tụ ở Cổ Thành)
  • 20. Tôn Sách chi tử (Tôn Sách chết)
  • 21. Quan Độ chi chiến (thượng) (Trận Quan Độ - phần đầu)
  • 22. Quan Độ chi chiến (hạ) (Trận Quan Độ - phần sau)
  • 23. Đại phá Viên Thiệu

Phần 2[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. Dược mã Đàn Khê (Nhảy ngựa Đàn Khê)
  • 2. Lưu Bị cầu hiền
  • 3. Hồi mã tiến Gia Cát (Quay ngựa tiến cử Gia Cát)
  • 4. Tam cố mao lư (Ba lần đến lều tranh)
  • 5. Hoả thiêu Bác Vọng pha (Hoả thiêu gò Bác Vọng)
  • 6. Huề dân độ giang (Đưa dân qua sông)
  • 7. Thiệt chiến quần nho (Khua lưỡi bẻ bọn nho)
  • 8. Trí kích Chu Du (Dùng trí khích Chu Du)
  • 9. Chu Du không thiết kế (Chu Du đặt kế)
  • 10. Quần anh hội (Hội quần anh)
  • 11. Thảo thuyền tá tiễn (Thuyền cỏ mượn tên)
  • 12. Khổ nhục kế
  • 13. Bàng Thống hiến liên hoàn (Bàng Thống hiến kế liên hoàn)
  • 14. Hoành sóc phú thi (Cầm giáo ngâm thơ)
  • 15. Gia Cát tế phong (Gia Cát cầu phong)
  • 16. Hoả thiêu Xích Bích
  • 17. Trí thủ Nam Quận (Dùng trí lấy Nam Quận)
  • 18. Lực đoạt tứ quận (Dùng sức đoạt bốn quận)
  • 19. Mỹ nhân kế
  • 20. Cam Lộ tự (Chùa Cam Lộ)
  • 21. Hồi Kinh Châu (Về Kinh Châu)
  • 22. Tam khí Chu Du (Ba lần trêu tức Chu Du)
  • 23. Ngoạ Long điếu hiếu (Ngoạ Long viếng tang)
  • 24. Cát tu khí bào (Cắt râu quăng áo)

Phần 3[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. Trương Tùng hiến đồ (Trương Tùng dâng địa đồ)
  • 2. Lưu Bị nhập Xuyên (Lưu Bị vào Xuyên)
  • 3. Phượng Sồ lạc pha (Phượng Sồ ngã núi)
  • 4. Nghĩa thích Nghiêm Nhan (Vì nghĩa tha Nghiêm Nhan)
  • 5. Đoạt chiến Tây Xuyên (Đánh chiếm Tây Xuyên)
  • 6. Đơn đao phó hội (Một đao tới hội)
  • 7. Hợp Phì hội chiến (Trận chiến Hợp Phì)
  • 8. Lập tự chi tranh (Tranh giành ngôi vua)
  • 9. Định Quân sơn (Núi Định Quân)
  • 10. Xảo thủ Hán Trung (Dùng mưu lấy Hán Trung)
  • 11. Thuỷ yêm thất quân (Dâng nước ngập bảy đạo quân)
  • 12. Tẩu Mạch Thành (Chạy ra Mạch Thành)
  • 13. Tào Tháo chi tử (Tào Tháo chết)
  • 14. Tào Phi soán Hán (Tào Phi cướp ngôi nhà Hán)
  • 15. Hưng binh phạt Ngô (Dấy binh đánh Ngô)
  • 16. Hoả thiêu liên doanh (Đốt sạch trại liên doanh)

Phần 4[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. An cư bình ngũ lộ (Ngồi yên bình năm đạo)
  • 2. Binh độ Lư thuỷ (Dẫn quân vượt Lư thuỷ)
  • 3. Tuyệt lộ vấn tân (Cùng đường hỏi bến)
  • 4. Thất cầm Mạnh Hoạch (Bảy lần bắt Mạnh Hoạch)
  • 5. Xuất sư Bắc phạt (Xuất quân phạt Bắc)
  • 6. Thu Khương Duy (Chiêu hàng Khương Duy)
  • 7. Tư Mã phục xuất (Tư Mã phục chức)
  • 8. Không thành thoái địch (Dùng không thành kế lui quân địch)
  • 9. Tư Mã thủ ấn (Tư Mã lĩnh ấn)
  • 10. Kỳ Sơn đấu trí (Đấu trí tại Kỳ Sơn)
  • 11. Gia Cát trang thần (Gia Cát giả làm thần)
  • 12. Lục xuất Kỳ Sơn (Sáu lần ra Kỳ Sơn)
  • 13. Hoả tức Thượng Phương cốc (Lửa tắt ở hang Thượng Phương)
  • 14. Thu phong Ngũ Trượng nguyên (Gió thu ở gò Ngũ Trượng)

Phần 5[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1. Trá bệnh trám Tảo Sảng (Giả ốm lừa Tào Sảng)
  • 2. Ngô cung can qua (Can qua trong cung Ngô)
  • 3. Binh khốn Thiết Lung sơn (Binh khốn ở núi Thiết Lung)
  • 4. Tư Mã Chiêu thí quân (Tư Mã Chiêu giết vua)
  • 5. Cửu phạt Trung nguyên (Chín lần đánh Trung nguyên)
  • 6. Thâu độ Âm Bình (Thu được Âm Bình)
  • 7. Tam phân quy Tấn

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Do Tam quốc diễn nghĩa có rất nhiều nhân vật nên đôi khi một nhân vật do nhiều diễn viên thủ vai và cũng có trường hợp một diễn viên tham gia đóng nhiều hơn một vai.

Các diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]

Các diễn viên khác[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc phim của Tam quốc diễn nghĩa do Cốc Kiến Phân sáng tác:

TT Ca khúc Tập Nhân vật Trình bày Thông tin thêm
1 Nước Trường Giang chảy về đông
(滚滚长江东逝水)
Dương Hồng Cơ Lời bài hát dựa theo bài thơ của Dương Thận thời nhà Minh.
Ca khúc mở đầu của phim
2 Lịch sử đích thiên không
(历史的天空)
Mao A Mẫn Lời do Vương Kiến sáng tác.
Ca khúc kết thúc phim
3 Giá nhất bái
(这一拜)
1, 19 Lưu Bị, Quan Vũ, Trương Phi Lưu Hoan Lời do Vương Kiến sáng tác
4 Minh chủ cầu hiền hề tức bất tri ngô
(明主求贤兮却不知吾)
25 Từ Thứ Lời dựa theo nguyên tác của La Quán Trung
5 Thất bộ thi
(七步诗)
61 Tào Thực Lưu Hoan Dựa theo bài thơ của Tào Thực
6 Trượng phu ca
(丈夫歌)
33 Chu Du Lữ Kế Hồng Dựa theo bài thơ của Tào Thực
7 Nhất dạ bắc phong trại
(一夜北风寨)
Lời dựa theo nguyên tác của La Quán Trung
8 Điêu Thuyền dĩ tùy thanh phong khứ
(貂蝉已随清风去)
7 Điêu Thuyền Mao A Mẫn Lời do Vương Kiến sáng tác
9 Liệt hỏa hùng phong Xích Thố mã
(烈火雄风赤兔马)
3 Lã Bố Lữ Kế Hoành Lời do Vương Kiến sáng tác
10 Tráng sĩ công danh thượng vị thành
(壮士功名尚未成)
Lời do Chu Hiểu Bình sáng tác
11 Giang thượng hành
(江上行)
53 Quan Vũ Dương Hồng Cơ Lời do Vương Kiến sáng tác
12 Nam Dương hữu ẩn cư
(南阳有隐居)
Gia Cát Lượng Lời dựa theo nguyên tác của La Quán Trung
13 Đương Dương thường chí thử tâm đan
(当阳常志此心丹)
30 Triệu Vân Lời do Vương Kiến sáng tác
14 Hữu vi ca
(有为歌)
27 Gia Cát Lượng Lời do Vương Kiến sáng tác
15 Dân đắc bình an thiên hạ an
(民得平安天下安)
29 Lưu Bị Lời do Vương Kiến sáng tác
16 Báo đầu hoàn nhãn hảo huynh đệ
(豹头环眼好兄弟)
Trương Phi Lời do Vương Kiến sáng tác
17 Hán Thủy ngâm
(淯水吟)
11 Tào Tháo, Điển Vi Mao A Mẫn Lời do Vương Kiến sáng tác
18 Đoản ca hành
(短歌行)
37 Tào Tháo Dương Hồng Cơ Dựa theo bài thơ của Tào Tháo
19 Khóc Gia Cát
(哭诸葛)
77 Gia Cát Lượng Lời do Vương Kiến sáng tác
20 Thùy khẳng luận anh hùng
(谁肯论英雄)
Lời do Chu Hiểu Bình sáng tác
21 Tử dạ tứ thì ca
(子夜四时歌)
43 Lưu Bị, Tôn Thượng Hương
22 Chiến Uyển Thành
(战宛城)
11 Tào Tháo, Điển Vi

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]