Unbiuni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Unbiuni,  121Ubu
Tính chất chung
Tên, ký hiệu unbiuni, Ubu
Phiên âm un-bi-un-ni
Unbiuni trong bảng tuần hoàn
   
 
121
Ubu
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Số nguyên tử 121
Khối lượng nguyên tử chuẩn unknown
Phân loại siêu actinit
Nhóm, phân lớp n/a, g
Chu kỳ Chu kỳ 8
Cấu hình electron [Uuo] 5g1 8s2
(dự đoán)
mỗi lớp 2, 8, 18, 32, 33, 18, 8, 2
(dự đoán)
Tính chất vật lý
unknown
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 3[1]dự đoán

Unbiuni (phát âm như "un-bi-un-ni"; tên quốc tế: unbiunium) là tên gọi tạm thời của nguyên tố giả thuyết trong bảng tuần hoàn có kí hiệu tạm thời là Ubu và số nguyên tử là 121. Nó có thể là nguyên tố đầu tiên trong lớp g của bảng tuần hoàn. Đến năm 2012, chưa có thí nghiêm nào tổng hợp unbiuni.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi unbiuni được đặt theo quy ước của và sẽ được đặt tên sau khi phát hiện chính thức.

Cấu hình electron[sửa | sửa mã nguồn]

Unbiuni là nguyên tố đầu tiên mà cấu hình electron ở trạng thái ổn định của nó có thể chứa 1 electron trong phân lớp g, điều này có thể xếp nó vào lớp g. Tuy nhiên, không phải lantan cũng như actini thể hiện trạng thái ổn định được dự đoán trong lớp f, và nằm trong nhóm kim loại chuyển tiếp.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Haire, Richard G. (2006). “Transactinides and the future elements”. Trong Morss; Edelstein, Norman M.; Fuger, Jean. The Chemistry of the Actinide and Transactinide Elements (ấn bản 3). Dordrecht, Hà Lan: Springer Science+Business Media. tr. 1724. ISBN 1-4020-3555-1. 
  2. ^ Eliav, Ephraim; Shmulyian, Sergei; Kaldor, Uzi; Ishikawa Yasuyuki (1998). “Transition energies of lanthanum, actinium, and eka-actinium (element 121)”. The Journal of Chemical Physics 109: 3954. Bibcode:1998JChPh.109.3954E. doi:10.1063/1.476995.