Ununtri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
ununtri
copernixiununtriflerovi
Tl
   
 
113
Uut
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Uut
(Uht)
Bảng tiêu chuẩn
Hình dạng
không rõ
Tính chất chung
Tên, Ký hiệu, Số ununtri (ununtrium), Uut, 113
Phiên âm un-un-tri
Phân loại không rõ, có lẽ kim loại dở
Nhóm, Chu kỳ, Phân lớp 137, p
Khối lượng nguyên tử [286]
Cấu hình electron [Rn] 5f14 6d10 7s2 7p1
(dự đoán)[1]
Số electron trên vỏ điện tử 2, 8, 18, 32, 32, 18, 3
(dự đoán)
Electron shell 113 Ununtrium.svg
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất rắn (dự đoán[1][2][3])
Mật độ gần nhiệt độ phòng 18 (dự đoán)[1] g·cm−3
Nhiệt độ nóng chảy 700 K, 430 °C, 810 (dự đoán)[1] °F
Nhiệt độ sôi 1 400 K, 1 100 °C, 2 000 (dự đoán)[1][2] °F
Nhiệt lượng nóng chảy 7,61 (ngoại suy)[3] kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi 130 (dự đoán)[2] kJ·mol−1
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 1, 2, 3, 5 (dự đoán)[1]
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 704,9 (dự đoán)[1] kJ·mol−1
Thứ hai: 1 775,3–1 871,8 (dự đoán)[3] kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị 170 (dự đoán)[1] pm
Độ dài liên kết cộng hóa trị 172–180 (ngoại suy)[3] pm
Thông tin khác
Số đăng ký CAS 54084-70-7
Đồng vị ổn định nhất
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
286Uut syn 20 s α 9,63 282Rg
285Uut syn 5,5 s α 9,74, 9,48 281Rg
284Uut syn 0,48 s α 10,00 280Rg
283Uut syn 0,10 s α 10,12 279Rg
282Uut syn 70 ms α 10,63 278Rg
278Uut syn 0,24 ms α 11,68 274Rg

Ununtri là tên gọi tạm thời của nguyên tố tổng hợp với kí hiệu tạm thời là Uutsố hiệu nguyên tử 113.

Nó nằm ở vị trí nguyên tố nặng nhất của nhóm 13 (IIIA) mặc dù đồng vị ổn định đầy đủ chưa được xác định để cho phép thực hiện các thí nghiệm xác định vị trí của nó. Nó được phát hiện đầu tiên năm 2003 trong phân rã của ununpenti và được tổng hợp trực tiếp năm 2004. Chỉ có 14 nguyên tử ununtri đã được quan sát cho đến ngày nay. Đồng vị tồn tại lâu nhất đã được biết là 286Uut có chu kỳ bán rã ~20 giây, cho phép tiến hành các thí nghiệm hóa đầu tiên để nghiên cứu các tính chất hóa học của nó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e Haire, Richard G. (2006). “Transactinides and the future elements”. Trong Morss; Edelstein, Norman M.; Fuger, Jean. The Chemistry of the Actinide and Transactinide Elements (ấn bản 3). Dordrecht, Hà Lan: Springer Science+Business Media. tr. 1723–24. ISBN 1-4020-3555-1. 
  2. ^ a ă â Seaborg, Glenn Theodore (khoảng 2006). “transuranium element (chemical element)”. Encyclopædia Britannica (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  3. ^ a ă â b Bonchev, Danail; Kamenska, Verginia (1981). “Predicting the Properties of the 113–120 Transactinide Elements”. J. Phys. Chem. (bằng tiếng Anh) 85: 1177–1186. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]