Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010 khu vực châu Âu – Bảng 3
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết sau đây là tóm tắt của các trận đấu trong khuôn khổ bảng 3, vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010 khu vực châu Âu. Bảng đấu gồm sự góp mặt các đội Cộng hòa Séc, Ba Lan, Slovakia, Slovenia, Bắc Ireland và San Marino.
Kết thúc vòng đấu, đội đầu bảng Slovakia giành vé trực tiếp tới Nam Phi. Đội nhì bảng Slovenia đi đấu vòng play-off.
|
Mục lục |
Kết quả [sửa]
Lịch thi đấu được quyết định tại buổi họp giữa các đội được tổ chức tại Bratislava, Slovakia vào ngày 16 tháng 1 năm 2008.[1] Các trận đấu dự định diễn ra vào tháng 8 năm 2009 được đẩy lên sớm một tuần, chuyển từ ngày 19 tháng 8 tới ngày 12 tháng 8 năm 2009, được thông qua trong phiên họp của Ủy ban Điều hành của FIFA diễn ra vào ngày 27 tháng 5 năm 2008.[2]
| 6 tháng 9, 2008 17:00 UTC+2 |
|||
| Ba Lan |
1 – 1 |
Sân vận động Oporowska, Wrocław Lượng khán giả: 7.300 Trọng tài: |
|
| Żewłakow |
Chi tiết | Dedič |
| 6 tháng 9, 2008 17:30 UTC+2 |
|||
| Slovakia |
2 – 1 |
Sân vận động Tehelné Pole, Bratislava Lượng khán giả: 5.445 Trọng tài: |
|
| Škrtel Hamšík |
Chi tiết | Ďurica |
| 10 tháng 9, 2008 20:30 UTC+2 |
|||
| San Marino |
0 – 2 |
Sân vận động Olimpico, Serravalle Lượng khán giả: 2.374 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Smolarek R. Lewandowski |
| 10 tháng 9, 2008 19:45 UTC+1 |
|||
| Bắc Ireland |
0 – 0 |
Sân vận động Windsor Park, Belfast Lượng khán giả: 12.882 Trọng tài: |
|
| Chi tiết |
| 10 tháng 9, 2008 20:45 UTC+2 |
|||
| Slovenia |
2 – 1 |
Sân vận động Ljudski vrt, Maribor Lượng khán giả: 9.900 Trọng tài: |
|
| Novakovič |
Chi tiết | Jakubko |
| 11 tháng 10, 2008 20:30 UTC+2 |
|||
| Ba Lan |
2 – 1 |
Sân vận động Śląski, Chorzów Lượng khán giả: 38.293 Trọng tài: |
|
| Brożek Błaszczykowski |
Chi tiết | Fenin |
| 11 tháng 10, 2008 20:30 UTC+2 |
|||
| San Marino |
1 – 3 |
Sân vận động Olimpico, Serravalle Lượng khán giả: 1.037 Trọng tài: |
|
| Selva |
Chi tiết | Šesták Kozák Karhan |
| 11 tháng 10, 2008 20:45 UTC+2 |
|||
| Slovenia |
2 – 0 |
Sân vận động Ljudski vrt, Maribor Lượng khán giả: 12.385 Trọng tài: |
|
| Novakovič Ljubijankič |
Chi tiết |
| 15 tháng 10, 2008 17:30 UTC+2 |
|||
| Cộng hòa Séc |
1 – 0 |
Sân vận động Na Stínadlech, Teplice Lượng khán giả: 15.220 Trọng tài: |
|
| Sionko |
Chi tiết |
| 15 tháng 10, 2008 20:30 UTC+2 |
|||
| Slovakia |
2 – 1 |
Sân vận động Tehelné Pole, Bratislava Lượng khán giả: 17.650 Trọng tài: |
|
| Šesták |
Chi tiết | Smolarek |
| 15 tháng 10, 2008 19:45 UTC+1 |
|||
| Bắc Ireland |
4 – 0 |
Sân vận động Windsor Park, Belfast Lượng khán giả: 12.957 Trọng tài: |
|
| Healy McCann Lafferty Davis |
Chi tiết |
| 19 tháng 11, 2008 20:30 UTC+1 |
|||
| San Marino |
0 – 3 |
Sân vận động Olimpico, Serravalle Lượng khán giả: 1.318 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Kováč Pospěch Necid |
| 11 tháng 2, 2009 20:30 UTC+1 |
|||
| San Marino |
0 – 3 |
Sân vận động Olimpico, Serravalle Lượng khán giả: 1.942 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | McAuley McCann Brunt |
| 28 tháng 3, 2009 17:15 UTC+0 |
|||
| Bắc Ireland |
3 – 2 |
Sân vận động Windsor Park, Belfast Lượng khán giả: 13.357 Trọng tài: |
|
| Feeney Evans Żewłakow |
Chi tiết | Jeleń Saganowski |
| 28 tháng 3, 2009 20:45 UTC+1 |
|||
| Slovenia |
0 – 0 |
Sân vận động Ljudski vrt, Maribor Lượng khán giả: 12.500 Trọng tài: |
|
| Chi tiết |
| 1 tháng 4, 2009 20:30 UTC+2 |
|||
| Cộng hòa Séc |
1 – 2 |
AXA Arena, Praha Lượng khán giả: 14.956 Trọng tài: |
|
| Jankulovski |
Chi tiết | Šesták Jendrišek |
| 1 tháng 4, 2009 20:30 UTC+2 |
|||
| Ba Lan |
10 – 0 |
Arena Kielce, Kielce Lượng khán giả: 15.200 Trọng tài: |
|
| Boguski Smolarek R. Lewandowski Jeleń M. Lewandowski Saganowski |
Chi tiết |
| 1 tháng 4, 2009 19:45 UTC+1 |
|||
| Bắc Ireland |
1 – 0 |
Sân vận động Windsor Park, Belfast Lượng khán giả: 13.243 Trọng tài: |
|
| Feeney |
Chi tiết |
| 6 tháng 6, 2009 17:30 UTC+2 |
|||
| Slovakia |
7 – 0 |
Sân vận động Tehelné Pole, Bratislava Lượng khán giả: 6.652 Trọng tài: |
|
| Čech Pekarík Stoch Kozák Jakubko Hanzel |
Chi tiết |
| 12 tháng 8, 2009 20:45 UTC+3 |
|||
| Slovenia |
5 – 0 |
Sân vận động Ljudski vrt, Maribor Lượng khán giả: 4.400 Trọng tài: |
|
| Koren Radosavljevič Kirm Ljubijankič |
Chi tiết |
| 5 tháng 9, 2009 20:30 UTC+2 |
|||
| Ba Lan |
1 – 1 |
Sân vận động Śląski, Chorzów Lượng khán giả: 38.914 Trọng tài: |
|
| M. Lewandowski |
Chi tiết | Lafferty |
| 5 tháng 9, 2009 20:30 UTC+2 |
|||
| Slovakia |
2 – 2 |
Sân vận động Tehelné Pole, Bratislava Lượng khán giả: 23.800 Trọng tài: |
|
| Šesták Hamšík |
Chi tiết | Pudil Baroš |
| 9 tháng 9, 2009 17:20 UTC+2 |
|||
| Cộng hòa Séc |
7 – 0 |
Sân vận động bóng đá Městský, Uherské Hradiště Lượng khán giả: 8.121 Trọng tài: |
|
| Baroš Svěrkoš Necid |
Chi tiết |
| 9 tháng 9, 2009 19:45 UTC+1 |
|||
| Bắc Ireland |
0 – 2 |
Sân vận động Windsor Park, Belfast Lượng khán giả: 13.019 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Šesták Hološko |
| 9 tháng 9, 2009 20:45 UTC+2 |
|||
| Slovenia |
3 – 0 |
Sân vận động Ljudski vrt, Maribor Lượng khán giả: 10.226 Trọng tài: |
|
| Dedič Novakovič Birsa |
Chi tiết |
| 10 tháng 10, 2009 20:30 UTC+2 |
|||
| Cộng hòa Séc |
2 – 0 |
Generali Arena, Praha Lượng khán giả: 14.010 Trọng tài: |
|
| Necid Plašil |
Chi tiết |
| 10 tháng 10, 2009 20:30 UTC+2 |
|||
| Slovakia |
0 – 2 |
Sân vận động Tehelné Pole, Bratislava Lượng khán giả: 23.800 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Birsa Pečnik |
| 14 tháng 10, 2009 20:30 UTC+2 |
|||
| Cộng hòa Séc |
0 – 0 |
Synot Tip Arena, Praha Lượng khán giả: 8.002 Trọng tài: |
|
| Chi tiết |
| 14 tháng 10, 2009 20:30 UTC+2 |
|||
| Ba Lan |
0 – 1 |
Sân vận động Śląski, Chorzów Lượng khán giả: 4.500 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Gancarczyk |
| 14 tháng 10, 2009 20:30 UTC+2 |
|||
| San Marino |
0 – 3 |
Sân vận động Olimpico, Serravalle Lượng khán giả: 1.745 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Novakovič Stevanovič Šuler |
Cầu thủ ghi bàn [sửa]
- 1 bàn
|
Lượng khán giả [sửa]
| Đội tuyển | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình |
|---|---|---|---|
| 15.220 | 8.002 | 12.062 | |
| 13.357 | 12.882 | 13.092 | |
| 38.914 | 4.500 | 20.841 | |
| 2.374 | 1.037 | 1.683 | |
| 23.800 | 6.652 | 15.469 | |
| 12.500 | 4.400 | 9.882 |
Chú thích [sửa]
- ^ “NI begin with a trip to Slovakia”. BBC Sport. 16 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2008.
- ^ “Unanimous support for 6+5, FIFA Club World Cup hosts revealed”. FIFA.
|
|||||||||||||||||||||||