Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010 khu vực châu Âu – Bảng 6
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết sau đây là tóm tắt của các trận đấu trong khuôn khổ bảng 6, vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010 khu vực châu Âu. Bảng đấu gồm sự góp mặt các đội Croatia, Anh, Ukraina, Belarus, Kazakhstan và Andorra.
Kết thúc vòng đấu, đội đầu bảng Anh giành vé trực tiếp tới Nam Phi. Đội nhì bảng Ukraina đi đấu vòng play-off.
|
Mục lục |
Kết quả [sửa]
Lịch thi đấu được quyết định tại buổi họp giữa các đội được tổ chức tại Zagreb, Croatia vào ngày 14 tháng 1 năm 2008.[1] Các trận đấu dự định diễn ra vào tháng 8 năm 2009 được đẩy lên sớm một tuần, chuyển từ ngày 19 tháng 8 tới ngày 12 tháng 8 năm 2009, được thông qua trong phiên họp của Ủy ban Điều hành của FIFA diễn ra vào ngày 27 tháng 5 năm 2008.[2]
| 20 tháng 8, 2008 21:00 UTC+6 |
|||
| Kazakhstan |
3 – 0 |
Sân vận động Trung tâm, Almaty Lượng khán giả: 7.700 Trọng tài: |
|
| Ostapenko Uzdenov |
Chi tiết |
| 6 tháng 9, 2008 20:00 UTC+3 |
|||
| Ukraina |
1 – 0 |
Sân vận động Quốc gia, Lviv Lượng khán giả: 24.000 Trọng tài: |
|
| Shevchenko |
Chi tiết |
| 6 tháng 9, 2008 20:00 UTC+2 |
|||
| Andorra |
0 – 2 |
Sân vận động Olímpic Lluís Companys, Barcelona [note 1] Lượng khán giả: 10.300 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | J. Cole |
| 6 tháng 9, 2008 20:15 UTC+2 |
|||
| Croatia |
3 – 0 |
Sân vận động Maksimir, Zagreb Lượng khán giả: 17.424 Trọng tài: |
|
| N. Kovač Modrić Petrić |
Chi tiết |
| 10 tháng 9, 2008 22:00 UTC+6 |
|||
| Kazakhstan |
1 – 3 |
Sân vận động Trung tâm, Almaty Lượng khán giả: 17.000 Trọng tài: |
|
| Ostapenko |
Chi tiết | Nazarenko Shevchenko |
| 10 tháng 9, 2008 19:00 UTC+2 |
|||
| Andorra |
1 – 3 |
Sân vận động Comunal, Andorra la Vella Lượng khán giả: 600 Trọng tài: |
|
| Pujol |
Chi tiết | Verkhovtsov Rodionov V. Hleb |
| 10 tháng 9, 2008 21:00 UTC+2 |
|||
| Croatia |
1 – 4 |
Sân vận động Maksimir, Zagreb Lượng khán giả: 35.218 Trọng tài: |
|
| Mandžukić |
Chi tiết | Walcott Rooney |
| 11 tháng 10, 2008 17:15 UTC+1 |
|||
| Anh |
5 – 1 |
Sân vận động Wembley, Luân Đôn Lượng khán giả: 89.107 Trọng tài: |
|
| Ferdinand Kuchma Rooney Defoe |
Chi tiết | Kukeyev |
| 11 tháng 10, 2008 20:00 UTC+3 |
|||
| Ukraina |
0 – 0 |
Sân vận động Metalist, Kharkiv Lượng khán giả: 38.500 Trọng tài: |
|
| Chi tiết |
| 15 tháng 10, 2008 20:15 UTC+2 |
|||
| Croatia |
4 – 0 |
Sân vận động Maksimir, Zagreb Lượng khán giả: 14.441 Trọng tài: |
|
| Rakitić Olić Modrić |
Chi tiết |
| 15 tháng 10, 2008 21:30 UTC+3 |
|||
| Belarus |
1 – 3 |
Sân vận động Dinamo, Minsk Lượng khán giả: 29.600 Trọng tài: |
|
| Sitko |
Chi tiết | Gerrard Rooney |
| 1 tháng 4, 2009 20:30 UTC+6 |
|||
| Kazakhstan |
1 – 5 |
Sân vận động Trung tâm, Almaty Lượng khán giả: 19.000 Trọng tài: |
|
| Abdulin |
Chi tiết | A. Hleb Kalachev Stasevich Rodionov |
| 1 tháng 4, 2009 20:30 UTC+2 |
|||
| Andorra |
0 – 2 |
Sân vận động Comunal, Andorra la Vella Lượng khán giả: 1.100 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Klasnić Eduardo |
| 1 tháng 4, 2009 20:00 UTC+1 |
|||
| Anh |
2 – 1 |
Sân vận động Wembley, Luân Đôn Lượng khán giả: 87.548 Trọng tài: |
|
| Crouch Terry |
Chi tiết | Shevchenko |
| 6 tháng 6, 2009 21:00 UTC+6 |
|||
| Kazakhstan |
0 – 4 |
Sân vận động Trung tâm, Almaty Lượng khán giả: 24.000 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Barry Heskey Rooney Lampard |
| 6 tháng 6, 2009 19:00 UTC+3 |
|||
| Belarus |
5 – 1 |
Sân vận động Neman, Grodno Lượng khán giả: 8.500 Trọng tài: |
|
| Bliznyuk Kalachev Kornilenko |
Chi tiết | I. Lima |
| 6 tháng 6, 2009 20:15 UTC+2 |
|||
| Croatia |
2 – 2 |
Sân vận động Maksimir, Zagreb Lượng khán giả: 32.073 Trọng tài: |
|
| Petrić Modrić |
Chi tiết | Shevchenko Gai |
| 10 tháng 6, 2009 20:00 UTC+3 |
|||
| Ukraina |
2 – 1 |
Sân vận động Lobanovsky Dynamo, Kiev Lượng khán giả: 11.500 Trọng tài: |
|
| Nazarenko |
Chi tiết | Nusserbayev |
| 10 tháng 6, 2009 20:15 UTC+1 |
|||
| Anh |
6 – 0 |
Sân vận động Wembley, Luân Đôn Lượng khán giả: 57.897 Trọng tài: |
|
| Rooney Lampard Defoe Crouch |
Chi tiết |
| 12 tháng 8, 2009 21:15 UTC+3 |
|||
| Belarus |
1 – 3 |
Sân vận động Dinamo, Minsk Lượng khán giả: 21.651 Trọng tài: |
|
| Verkhovtsov |
Chi tiết | Olić Eduardo |
| 5 tháng 9, 2009 17:00 UTC+3 |
|||
| Ukraina |
5 – 0 |
Sân vận động Lobanovsky Dynamo, Kiev Lượng khán giả: 14.870 Trọng tài: |
|
| Yarmolenko Milevskiy Shevchenko Seleznyov |
Chi tiết |
| 5 tháng 9, 2009 20:30 UTC+2 |
|||
| Croatia |
1 – 0 |
Sân vận động Maksimir, Zagreb Lượng khán giả: 25.628 Trọng tài: |
|
| Rakitić |
Chi tiết |
| 9 tháng 9, 2009 20:00 UTC+3 |
|||
| Belarus |
0 – 0 |
Sân vận động Dinamo, Minsk Lượng khán giả: 21.727 Trọng tài: |
|
| Chi tiết |
| 9 tháng 9, 2009 20:00 UTC+2 |
|||
| Andorra |
1 – 3 |
Sân vận động Comunal, Andorra la Vella Lượng khán giả: 510 Trọng tài: |
|
| Sonejee |
Chi tiết | Khizhnichenko Baltiev |
| 9 tháng 9, 2009 20:00 UTC+1 |
|||
| Anh |
5 – 1 |
Sân vận động Wembley, Luân Đôn Lượng khán giả: 87.319 Trọng tài: |
|
| Lampard Gerrard Rooney |
Chi tiết | Eduardo |
| 10 tháng 10, 2009 18:00 UTC+3 |
|||
| Belarus |
4 – 0 |
Khu phức hợp thể thao Khu vực Brestskiy, Brest Lượng khán giả: 10.000 Trọng tài: |
|
| Bardachov Kalachev Kovel |
Chi tiết |
| 10 tháng 10, 2009 19:15 UTC+3 |
|||
| Ukraina |
1 – 0 |
Dnipro Arena, Dnipropetrovsk Lượng khán giả: 31.000 Trọng tài: |
|
| Nazarenko |
Chi tiết |
| 14 tháng 10, 2009 17:30 UTC+2 |
|||
| Andorra |
0 – 6 |
Sân vận động Comunal, Andorra la Vella Lượng khán giả: 820 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Shevchenko Husyev I. Lima Rakytskiy Seleznyov Yarmolenko |
| 14 tháng 10, 2009 21:30 UTC+6 |
|||
| Kazakhstan |
1 – 2 |
Astana Arena, Astana Lượng khán giả: 10.250 Trọng tài: |
|
| Khizhnichenko |
Chi tiết | Vukojević Kranjčar |
| 14 tháng 10, 2009 20:00 UTC+1 |
|||
| Anh |
3 – 0 |
Sân vận động Wembley, Luân Đôn Lượng khán giả: 76.897 Trọng tài: |
|
| Crouch Wright-Phillips |
Chi tiết |
Ghi chú [sửa]
- ^ Đá tại Barcelona, Tây Ban Nha để thi đấu tại sân có sức chứa lớn hơn.
Cầu thủ ghi bàn [sửa]
| Vị trí | Cầu thủ | Đội tuyển | Số bàn |
|---|---|---|---|
| 1 | Wayne Rooney | 9 | |
| 2 | Andriy Shevchenko | 6 | |
| 3 | Serhiy Nazarenko | 5 | |
| Timofei Kalachev | |||
| 5 | Frank Lampard | 4 | |
| Peter Crouch | |||
| 7 | Ivan Rakitić | 3 | |
| Luka Modrić | |||
| Ivica Olić | |||
| Eduardo | |||
| Steven Gerrard | |||
| Jermain Defoe | |||
| Theo Walcott | |||
| Sergey Khizhnichenko | |||
| Sergei Ostapenko |
- 2 bàn
- 1 bàn
|
Lượng khán giả [sửa]
| Đội tuyển | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình |
|---|---|---|---|
| 10.300 | 510 | 2.666 | |
| 29.600 | 8.500 | 18.296 | |
| 35.218 | 14.441 | 24.957 | |
| 89.107 | 57.897 | 79.753 | |
| 24.000 | 7.700 | 15.590 | |
| 38.500 | 11.500 | 23.974 |
Chú thích [sửa]
- ^ “Qualifying fixtures agreed”. TheFA.com. 14 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2008. [liên kết hỏng]
- ^ “Unanimous support for 6+5, FIFA Club World Cup hosts revealed”. FIFA.
|
|||||||||||||||||||||||