Andros Townsend

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Andros Townsend
Townsend chơi cho Watford năm 2011.
Townsend chơi cho Watford năm 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Andros Darryl Townsend
Ngày sinh 16 tháng 7, 1991 (26 tuổi)
Nơi sinh Leytonstone, Luân Đôn, Anh[1]
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 12 in)[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Crystal Palace
Số áo 17
CLB trẻ
2000–2009 Tottenham Hotspur
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2016 Tottenham Hotspur 50 (3)
2009 Yeovil Town (mượn) 10 (1)
2009 Leyton Orient (mượn) 22 (2)
2010 Milton Keynes Dons (mượn) 9 (2)
2010 Ipswich Town (mượn) 13 (1)
2011 Watford (mượn) 3 (0)
2011 Millwall (mượn) 11 (2)
2012 Leeds United (mượn) 6 (1)
2012 Birmingham City (mượn) 15 (0)
2013 Queens Park Rangers (mượn) 12 (2)
2016 Newcastle United 13 (4)
2016- Crystal Palace 36 (3)
Đội tuyển quốc gia
2006–2007 U16 Anh 3 (0)
2007–2008 U17 Anh 6 (2)
2009–2010 U19 Anh 6 (0)
2012–2013 U21 Anh 3 (0)
2013– Anh 13 (3)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 23 tháng 5 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 15 tháng 11 năm 2016

Andros Darryl Townsend (sinh ngày 16 tháng 7 năm 1991), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang chơi ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Crystal Palaceđội tuyển Anh. Anh là một sản phẩm của lò đào tạo trẻ Tottenham Hotspur, Townsend được cho mượn tới 9 câu lạc bộ khác nhau trước khi về lại Spurs vào mùa giải 2013–14. Sau đó anh được bán cho Newcastle với giá 12 triệu bảng Anh vào tháng 01/2016.

Townsend lần đầu tiên được gọi vào đội tuyển U21 vào tháng 10 năm 2012. Tháng 9 năm 2013 anh được gọi vào đội tuyển quốc gia Anh. Ngày 11 tháng 10 năm 2013, anh ghi bàn trong trận đấu đầu tiên của mình cho tuyển Anh trong trận thắng 4–1 trước Montenegro.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 21 tháng 5 năm 2017.
Club statistics
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu FA Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
Giải đấu Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Tottenham Hotspur 2008–09[3] Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2009–10[4] Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0
2010–11[5] Premier League 0 0 1 1 0 0 0 0 1 1
2011–12[6] Premier League 0 0 0 0 1 0 6[a] 1 7 1
2012–13[7] Premier League 5 0 1 0 1 1 3[a] 0 10 1
2013–14[8] Premier League 25 1 0 0 1 0 7[a] 1 33 2
2014–15[9] Premier League 17 2 3 1 6 1 9[a] 1 35 5
2015–16[10] Premier League 3 0 0 0 1 0 3[a] 0 7 0
Tổng cộng 50 3 5 2 10 2 28 4 93 11
Yeovil Town (mượn) 2008–09[3] League One 10 1 0 0 0 0 0 0 10 1
Leyton Orient (mượn) 2009–10[4] League One 22 2 0 0 2 0 2[b] 0 26 2
Milton Keynes Dons (mượn) 2009–10[4] League One 9 2 0 0 0 0 0 0 9 2
Ipswich Town (mượnn) 2010–11[5] Championship 13 1 0 0 3 0 16 1
Watford (mượn) 2010–11[5] Championship 3 0 0 0 0 0 3 0
Millwall (mượn) 2010–11[5] Championship 11 2 0 0 0 0 11 2
Leeds United (mượn) 2011–12[6] Championship 6 1 1 0 0 0 7 1
Birmingham City (mượn) 2011–12[6] Championship 15 0 0 0 0 0 1[c] 0 16 0
Queens Park Rangers (mượn) 2012–13[7] Premier League 12 2 0 0 0 0 12 2
Newcastle United 2015–16[10] Premier League 3 1 3 1
Crystal Palace 2016–17[11] Premier League 36 3 3 0 1 0 40 3
Tổng cộng sự nghiệp 200 21 9 2 16 2 31 4 256 29
  1. ^ a ă â b c Appearance(s) in UEFA Europa League
  2. ^ Ra sân tại Football League Trophy
  3. ^ Ra sân tại Play-off Football League Championship

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 15 tháng 11 năm 2016.[12]
International statistics
Đội tuyển quốc gia Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
Anh 2013 4 1
2014 2 1
2015 4 1
2016 3 0
Tổng cộng 13 3

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 11 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Wembley, Luân Đôn, Anh  Montenegro 3–1 4–1 Vòng loại World Cup 2014
2 9 tháng 10 năm 2014 Sân vận động Wembley, Luân Đôn, Anh  San Marino 4–0 5–0 Vòng loại Euro 2016
3 31 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Juventus, Turin, Ý  Ý 1–1 1–1 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rollin, Glenda; Rollin, Jack biên tập (2012). Sky Sports Football Yearbook 2012–2013 (ấn bản 43). Luân Đôn: Headline. tr. 544. ISBN 978-0-7553-6356-8. 
  2. ^ “First team profiles: Andros Townsend”. Tottenham Hotspur F.C. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2013. 
  3. ^ a ă “Games played by Andros Townsend in 2008/2009”. Soccerbase. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  4. ^ a ă â “Games played by Andros Townsend in 2009/2010”. Soccerbase. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ a ă â b “Games played by Andros Townsend in 2010/2011”. Soccerbase. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  6. ^ a ă â “Games played by Andros Townsend in 2011/2012”. Soccerbase. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  7. ^ a ă “Games played by Andros Townsend in 2012/2013”. Soccerbase. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2013. 
  8. ^ “Games played by Andros Townsend in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2014. 
  9. ^ “Games played by Andros Townsend in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015. 
  10. ^ a ă “Games played by Andros Townsend in 2015/2016”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016. 
  11. ^ “Games played by Andros Townsend in 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2016. 
  12. ^ “Player info: Andros Darryl Townsend”. Englandstats.com. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]